- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp đất và bồi thường thiệt hại về tài sản"
- Tòa quyết gì? an Thư ng vụ Quốc h i khóa 14 về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tu ên xử:
- Căn cứ chính? Điều 203 Luật Đất đai; Điều 227 luật Tố tụng dân s; Điều 228 luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2021/DS-ST Ngày: 19 - 01 - 2021 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất và b i th ng thi t h i về tài s n. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Ng Trang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trần Minh Đáng
2/ Ông Phạm Văn Sáu
- Thư ký phiên tòa: ng Ngu n Văn Nh t, là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Tr nh Th M Tiên - Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 134/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2018 về “tranh chấp quyền sử dụng đất và b i th ng thi t h i về tài s n”, theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 51/2020/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2020 giữa các đương s :
1. Ngu ên đơn: ng Phạm Th, sinh năm 1953 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
2. đơn: ng Phạm D (tên g i khác Đ), sinh năm 1960 (có mặt)
Nơi đăng ký h khẩu thư ng trú: Ấp T, xã , hu ện H, tỉnh ạc Liêu.
Ch ở hiện na : Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
3. Ngư i có u ền lợi và nghĩa vụ liên uan:
3.1 Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bạc Liêu.
Đ a chỉ trụ sở: Ấp X, th trấn C, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
Ngư i đại diện hợp pháp theo ủ u ền của
an nhân dân hu ện L: Ông Ký Tr, chức vụ Trưởng Phòng Tài ngu ên M i trư ng hu ện L, (theo văn ản ủ u ền số 25/GUQ ngày 21/5/2020). (Vắng mặt)
3.2 Anh Phạm Văn C, sinh năm 1979
Đ a chỉ: Ấp R, xã Đ, hu ện N, tỉnh Cà Mau.
3.3 Ch Phạm Thị Y, sinh năm 1981
Đ a chỉ: Ấp L, xã Đ, hu ện N, tỉnh Cà Mau.
3.4 Ch Phạm Thị D, sinh năm 1984
Đ a chỉ: Ấp L, xã Đ, hu ện N, tỉnh Cà Mau.
3.5 Anh Phạm Văn N, sinh năm 1991
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện V, tỉnh ạc Liêu.
Ngư i đại diện hợp pháp theo ủ u ền của anh C, ch Y, ch D, anh N: ng Phạm Th, sinh năm 1953 đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu (theo các văn ản ủ u ền ngà cùng ngà 30/5/2019 và ngày 27/10/2020). (Có mặt)
3.6 Bà Võ Thị H, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
3.7 Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp M, xã V, hu ện H, tỉnh ạc Liêu.
3.8 Ông Phạm Văn L, sinh năm 1960 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện H, tỉnh ạc Liêu.
3.9 Ông Phạm Văn O, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp V, xã T, hu ện H, tỉnh ạc Liêu.
3.10 Bà Phạm Thị X, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện B, tỉnh ạc Liêu.
3.11 Bà Phạm Thị H, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp K, xã Đ, hu ện N, tỉnh Cà Mau.
3.12 Bà Phạm Thị N, sinh năm 1970
Đ a chỉ: Ấp K, xã Đ, hu ện N, tỉnh Cà Mau.
Ngư i đại diện hợp pháp theo ủ u ền của à Nga: ng Phạm Th, sinh năm 1953 đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu; (theo các văn ản ủ u ền ngày 27/11/2020). (Có mặt)
3.13 Ông Phạm Văn U, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp K, xã Đ, hu ện N, tỉnh Cà Mau.
3.14 Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
3.15 Ông Cao Thanh T, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n đề ngày 13/8/2018 và đơn khởi ki n bổ sung đề ngày 27/5/2019, nguyên đơn ông Ph m Th là nguyên đơn trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp gồm hai phần, diện tích 547,3m2 thửa 513 t ản đồ số 13 và diện tích 10m2 thửa 374 t ản đồ số 13, t a lạc tại ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu, là của cha ng Th là ng Phạm Văn (còn g i Cao Đ) đổi đất của à ả C vào năm 1962. Năm 1983, ng Th được ng a cho đất để cất nhà ở và trồng câ nu i cá, khi cho kh ng có giấ t và ng a chưa được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất. Sau khi được cho đất, do hoàn cảnh khó khăn, năm 1989 ng Th đi làm xa kh ng tr c tiếp sử dụng đất. Khi ng Th kh ng có ở nhà th cha của ng Th đã cho ng D mượn đất của ng (cái giếng) để nu i cá, cho mượn năm nào ng Th kh ng iết. Năm 2010 ng Th trở về mới iết phần đất ng được cha cho đã
ng D san lắp để trồng lúa và uản lý sử dụng, từ đó phát sinh tranh chấp. Tại Qu ết đ nh số 1326/QĐ-U ND ngà 08/10/2014,
an nhân dân hu ện L đã u ết đ nh u c ng D đã giao trả diện tích 547,3m2 thu c m t phần thửa 373 t ản đồ số 13 cho ng Th. Đến năm 2015, ng Th được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất đối với diện tích 547,3m2 thu c thửa 373 t ản đồ số 13 theo Giấ chứng nhận số Y 963331 cấp ngà 15/6/2015. Tu nhiên, ông D vẫn kh ng đồng ý trả đất cho ng Th, nhiều lần ng D ngăn cản và phá không cho ông Th trồng lúa. Th i điểm giải u ết tranh chấp đất giữa ng Th với ng D, ông D chưa lấn chiếm phần đất 10m2 thửa 374 nên phần đất nà
an nhân dân chưa giải u ết và ng Th chưa được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất.
Nay ông Th êu cầu ng D trả lại đất diện tích 547.3m2 mà ông Th đã được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất và phần đất mà ng D đã lấn chiếm có diện tích theo đo đạc th c tế là 10m2.
Đối với êu cầu ồi thư ng thiệt hại về tài sản, ông Th êu cầu ng D ồi thư ng thiệt hại về tài sản với số tiền 6.600.000 đồng do ng D đã phá hoại lúa của ng Th khi ng Th trồng lúa. Ngà 22/12/2020, ông Th tha đổi n i dung êu cầu khởi kiện về êu cầu ồi thư ng thiệt hại về tài sản, ông Th êu cầu ng D ồi thư ng thiệt hại số tiền 4.060.000 đồng, ao gồm: chi phí gieo sạ lúa, thuốc ốc, tiền c ng xới đất là 610.000 đồng và tiền thiệt hại do kh ng canh tác được đất 03 năm, từ khi ng Th được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất ngà 15/6/2015 đến khi ng Th khởi kiện là 13/8/2018, với 0,5 công đất (diện tích 547,3m2) là 1.150.000 đồng/01 năm. Ông Th t ngu ện rút lại m t phần êu cầu khởi kiện về số tiền ồi thư ng thiệt hại là 2.540.000 đồng.
Bị đơn ông Ph m D trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp 547.3m2 là của ng n i của ng D là ng Phạm Văn Đ cho cha tên Phạm Văn L, sau đó ng L cho lại ng D từ năm 1975 sử dụng để nu i cá. Đến khoảng năm 2010 ng D san lắp ao để trồng lúa. Năm 2014 giữa ng D với ng Th phát sinh tranh chấp do ng Th cho rằng đất của ng Th và chính u ền đ a phương giải u ết. Ngà 08/10/2014 an nhân dân hu ện L an hành Qu ết đ nh số 1326/QĐ-U ND chấp nhận êu cầu của ng Th, u c ông D trả diện tích đất 547,3m2 cho ng Th nhưng ông D kh ng đồng ý n i dung của Qu ết đ nh. Do ít hiểu iết nên ông D kh ng êu cầu cơ uan có thẩm u ền hủ Qu ết đ nh số 1326/QĐ-UBND.
Đối với phần đất tranh chấp 10m2, nguồn gốc đất tranh chấp cũng là của ng Phạm Văn Đ cho ng Phạm Văn L, sau đó ng L cho lại ông D. Hiện trạng trước đâ là con đi thẳng xuống ao cá cũng là phần đất hiện đang tranh chấp diện tích 547.3m2. Đến năm 2019 ng Th khởi kiện ông D đòi đất th ông D ban con nà để trồng lúa. Do đất của ng à cha mẹ để lại cho ng D sử dụng nên ông D kh ng đồng ý êu cầu của ng Th.
Đối với êu cầu của Th, êu cầu ng D trả số tiền 6.600.000 đồng th ông D kh ng đồng ý. ng D thừa nhận ông D có phá ỏ lúa của ng Th nhưng do ng Th trồng lúa trên đất của ông D là diện tích đang tranh chấp 547.3m2 nên ông D phá ỏ lúa của ng Th.
Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị H trình bày t i biên b n lấy l i khai ngày 13/01/2021, à H là vợ của ng D thống nhất với l i tr nh à của ng D tại Tòa án, à Hai kh ng đồng ý êu cầu khởi kiện của ng Th, phần đất tranh chấp hiện na vợ chồng à H đang sử dụng.
Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Ph m Văn L, bà Ph m Thị N, ông Ph m Văn O, ông Ph m Văn U, là các anh chị em của ông Th trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp giữa ng Th với ng D là đất của ông Phạm Văn đổi đất của à ả C. Quá tr nh ng Th sử dụng đất, ng Th đã cất nhà ở, còn cái giếng th ng cho ng D mượn nu i cá, khi ng cho ng D mượn giếng nu i cá thì ông Th đi làm kh ng có ở nhà, sau đó ng D san lắp giếng để làm ru ng và chiếm sử dụng. Phần đất tranh chấp giữa ng Th với ng D diện tích 547.3m2 và 10m2 là đất của ng Th đã được cha cho, các ng à kh ng êu cầu chia thừa kế đối với đất nà . Th i điểm cha cho đất ng Th, các anh ch em trong gia đ nh đều đồng ý.
Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Cao Thanh T trình bày: Đất tranh chấp giáp ranh với gia đ nh ng T, đất trước đâ là giếng do cha của ng Th uản lý, còn lý do g cha ng Th uản lý th kh ng rõ. Sau khi cha ng Th cho đất ông Th đã xả ra tranh chấp. ng T không iết lý do g diện tích đất 10m2 do ông đứng tên sổ mục kê, phần đất nà ng kh ng sử dụng và kh ng phải đất của ông.
Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Ch trình bày: Nguồn gốc đất của à ả C đổi với cha của ng Th. Khi cha của ng Th còn sống đã cho ông D mượn đất sử dụng. Khi ng D thuê má ủi đất th kh ng hỏi ý kiến của ng Th nên ông Th ngăn cản và phát sinh tranh chấp. Do ng Trần Văn Ch có đất giáp ranh nên ng iết s việc. ng Ch kh ng iết lý do g diện tích đất 10m2 do ông đứng tên sổ mục kê, phần đất nà ng kh ng sử dụng và kh ng phải đất của ông.
Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huy n L trình ày: Tại C ng văn số 1115 ngà 14/5/2020, thể hiện diện tích đất 547,3m2 đã cấp u ền sử dụng đất cho ng Th theo Qu ết đ nh giải u ết tranh chấp đất đai, Tòa án chỉ xem xét xử lý hành vi của ng D theo u đ nh tại các Điều 164, 166, 169, 170 của
luật dân s . Đối với phần đất diện tích 10m2 chưa được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất, khi có căn cứ Tòa án tu ên giao đất cho đương s đăng ký sử dụng.
Đối với ngư i có u ền lợi, nghĩa vụ liên uan à Phạm Th X, à Phạm Th H, Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt nên kh ng có l i khai.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Vĩnh L i phát bi u ý ki n:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã th c hiện đúng u đ nh của luật Tố tụng dân s . Ngu ên đơn, đơn đã th c hiện đầ đủ u ền và nghĩa vụ tố tụng được u đ nh tại các Điều 70, 71, 72 luật Tố tụng dân s ngư i có u ền lợi, nghĩa vụ liên uan chưa th c hiện đầ đủ u ền và nghĩa vụ tố tụng được u đ nh tại các Điều 70, 73 luật Tố tụng dân s .
Về n i dung: Đề ngh H i đồng xét xử chấp nhận m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ng D về êu cầu trả lại diện tích đất 10m2 m t phần thửa 374 t ản đồ số 13, t a lạc tại ấp Thạnh Hưng 2, xã Vĩnh Hưng, hu ện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu. u c ng D và bà Hai trả lại diện tích đất 10m2 m t phần thửa 374 t ản đồ số 13 đ nh chỉ m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th với ng D về êu cầu trả lại diện tích đất 547,3m2 thửa 513 t ản đồ số 13 chấp nhận m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ng D về êu cầu ồi thư ng thiệt hại về tài sản với số tiền 4.060.000 đồng u c ng D và à Hai ồi thư ng thiệt hại về tài sản cho ông Th với số tiền 4.060.000 đồng đ nh chỉ giải u ết m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ng D về êu cầu ồi thư ng thiệt hại số tiền 2.540.000 đồng chi phí xem xét, thẩm đ nh tại ch tài sản và đ nh giá ng D phải ch u. Án phí dân s sơ thẩm, ng D phải ch u theo u đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm u ền xét xử: Ông Phạm Văn Th khởi kiện ông Phạm Văn D êu cầu êu cầu ng D trả lại đất tranh chấp và ồi thư ng thiệt hại do ng D phá hoại lúa nên quan hệ pháp luật là tranh chấp u ền sử dụng đất và ồi thư ng thiệt hại về tài sản theo u đ nh tại khoản 6 và khoản 9 Điều 26 luật tố tụng Dân s năm 2015. Phần đất tranh chấp t a lạc ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu nên thu c thẩm u ền giải u ết của Tòa án nhân dân hu ện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu theo u đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 luật Tố tụng dân s .
Về thủ tục tố tụng: Ngư i có u ền lợi, nghĩa vụ liên uan à Võ Th H, à Phạm Th N, ng Phạm Văn , à Phạm Th X, à Phạm Th H, ng Phạm Văn U, ng Trần Văn Ch, ông Cao Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do, ngư i đại diện hợp pháp của
ân nhân dân hu ện Vĩnh Lợi có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của luật Tố tụng dân s , Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt à H, à N, ng , à X, à H, ông U, ông Ch, ông T, ngư i đại diện
an nhân dân hu ện L.
Về n i dung: Xét êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ng Phạm D về tranh chấp u ền sử dụng đất;
Đất tranh chấp gồm hai phần, diện tích 547,3m2 thửa 513 t ản đồ số 13 và diện tích 10m2 thửa 374 t ản đồ số 13, đều t a lạc ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu. Về nguồn gốc đất, ông Th cho rằng nguồn gốc đất tranh chấp của cha ông Th là ng Phạm Văn (còn g i Cao Đ) đổi đất của à Hu nh Th S (tên g i ả C) vào năm 1962. Còn ng D cho rằng nguồn gốc đất tranh chấp là của ng n i tên Phạm Văn Đ cho cha tên Phạm Văn L, sau đó ng L cho lại ông D từ năm 1975.
Xét phần đất diện tích 547,3m2 thửa 513 t ản đồ 13, có v trí như sau:
Hướng Đ ng giáp đất ng Phạm Th sử dụng kh ng tranh chấp số đo 23,6m;
Hướng Tâ giáp đất ng Phạm D sử dụng kh ng tranh chấp số đo 25,6m
Hướng Nam giáp đất ng Phạm Th sử dụng kh ng tranh chấp số đo 21m và phần đất tranh chấp thứ hai số đo 0,50m
Hướng ắc giáp đất ng Trần Văn Chiến số đo 23m.
Hiện trạng đất trồng lúa do vợ chồng ng D và à H sử dụng.
Thấ rằng, vào năm 2014 phần đất tranh chấp diện tích 547,3m2 đã được
an nhân dân hu ện L giải u ết tranh chấp đất đai giữa ông Th với ông D theo Qu ết đ nh số 1326/QĐ-UBND ngày 08/10/2014 ( út lục 07), n i dung Qu ết đ nh chấp nhận đơn êu cầu của ng Th đòi lại diện tích đất 547,3m2 hiện do ng D uản lý, sử dụng. Đến ngà 31/3/2015,
an nhân dân hu ện L đã tiến hành àn giao đất cho ông Th và ông Th được
an nhân dân hu ện L cấp Giấ chứng nhận u ền sử dụng đất số Y 963331 cấp ngà 15/6/2015, diện tích 547,3m2 thửa 513 t ản đồ 13 ( út lục 05, 179). Ông D cho rằng do ít hiểu iết nên ông D không khiếu nại Qu ết đ nh số 1326 của
an nhân dân hu ện L là kh ng có cơ sở chấp nhận. ởi l , tại Điều 2 của Qu ết đ nh thể hiện n i dung “... ng D phải chấp hành nghiêm u ết đ nh nà và có u ền khiếu nại hoặc khởi kiện Qu ết đ nh theo tr nh t thủ tục pháp luật u đ nh”.
H i đồng xét xử xét thấ , diện tích đất tranh chấp 547,3m2 đã được
an nhân dân hu ện L giải u ết ằng Qu ết đ nh số 1326, Qu ết đ nh nà đã có hiệu l c pháp luật. Do vậ , kh ng chấp nhận êu cầu đòi đất của ng Th đối với ông D về êu cầu đòi lại diện tích đất 547,3m2; đ nh chỉ giải u ết m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ng D về êu cầu ng D trả lại diện tích đất 547,3m2 thửa 513 t ản đồ 13 theo u đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217 luật Tố tụng dân s . Nếu ng D có hành vi lấn, chiếm sử dụng đất diện tích 547,3m2 do ông Th đứng tên u ền sử dụng đất th ng Th có u ền êu cầu cơ uan Nhà nước có thẩm u ền giải u ết và xử lý theo u đ nh của pháp luật.
Xét diện tích đất tranh chấp 10m2 m t phần thửa 374 t ản đồ số 13; có v trí như sau:
Hướng Đ ng giáp đất ng Phạm Th sử dụng kh ng tranh chấp số đo 19,87m;
Hướng Tâ giáp đất ng Phạm D sử dụng kh ng tranh chấp số đo 20,15m
Hướng Nam giáp đất ng Phạm D sử dụng kh ng tranh chấp số đo 0,50m
Hướng ắc giáp phần đất tranh chấp thứ nhất số đo 0,50m.
Hiện trạng đất trồng lúa do vợ chồng ng D và à H sử dụng.
Tại n i dung C ng văn số 42/TNMT ngà 09/4/2019 của Phòng Tài ngu ên và M i trư ng hu ện L ( út lục 96), thể hiện thửa đất 374 chưa được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất, sổ mục kê thành lập theo ản đồ năm 1997 thửa 374 tên Trần Văn Ch được điều chỉnh thành Cao Thanh T diện tích 4200m2 gồm 300m2 đất ở và 3.900m2 đất trồng câ lâu năm. Theo l i khai của ng Trần Văn Ch ( út lục 275) và ng Cao Thanh T ( út lục 276) đều xác đ nh ng Ch và ng T có đất gần đất phần đất tranh chấp, nhưng diện tích đất chấp 10m2 kh ng phải đất của ng Ch, ông T. ng Chiến cho rằng nguồn gốc đất của à ả C đổi đất với cha ông Th, sau đó cha ng Th cho ông D mượn đất, khi cha ông Th cho đất ng Th vẫn cho ng D sử dụng đất. Thấ rằng, l i khai của ng Trần M, ông Trần H, ông Võ V là ngư i làm chứng mà ông D êu cầu Tòa án xác minh đều xác đ nh nguồn gốc đất của à Hu nh Th S ( ả C). Từ đó, có cơ sở xác đ nh đất tranh chấp có nguồn gốc của à Hu nh Th S.
Theo iên ản xác minh ngà 24/11/2020 à Hướng Th M là con của ng Hướng Văn C và à Hu nh Th S, thể hiện hai phần đất tranh chấp giữa ng Th với ng D là đất của gia đ nh à Hướng Th M đổi đất với ng Cao Đ là cha của ông Th, gia đ nh à M đổi đất với cha ng Th m t phần (là hai phần đất hiện ng Th với ng D đang tranh chấp), phần đất còn lại chu ển nhượng cho ông Cao Thanh T nên đất ng Dũng giáp đất của ng Th. Ngoài ra, l i khai của ng ùi Văn N và ng Ngu n Tấn T đều xác đ nh ng D chỉ có đất nền nhà hiện có nhà của ng D, phần đất nà gần đất của ng Th. L i khai của ng N, ng T phù hợp l i khai của ng Trần M và à Hướng Th M.
Thấ rằng, ông D xác đ nh nguồn gốc đất tranh chấp của ng n i Phạm Văn Đáng nhưng ng D kh ng có chứng cứ chứng minh nguồn gốc đất, ông D cung cấp ngư i làm chứng là ng Trần Văn T, ng Phạm Văn H, ông M, ông Trần H, ông V nhưng l i khai của ng T và ng Trần H mâu thuẫn với l i khai của ng M, ông Phạm Văn H, ông V. Do vậ , kh ng có căn cứ chấp nhận phần đất tranh chấp là của gia đ nh ng D, mà có cơ sở chấp nhận đất tranh chấp diện tích 10m2 là của ông Phạm Văn a là cha của ng Th, do ng a đổi đất với à Hu nh Th S.
Theo l i khai của ng L, à , ông U là anh em của ng Th đều xác đ nh đất tranh chấp của cha ng à cho ông Th và đều kh ng êu cầu chia thừa kế. Như vậ , H i đồng xét xử chấp nhận êu cầu đòi đất của ng Th đối với ng D, u c ng D và à Hai phải có nghĩa vụ trả diện tích đất 10m2 cho ông Th.
Xét êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ng D về êu cầu ồi thư ng thiệt hại số tiền 6.600.000 đồng, ao gồm: Chi phí sạ lúa 610.000 đồng, tiền thiệt hại do kh ng canh tác được đất 3.450.000 đồng, tổng c ng 4.060.000 đồng thấ rằng, ông D thừa nhận có hủ hoại lúa của ng Th được gieo trồng trên diện tích 547,3m2 do ông Th đứng tên giấ chứng nhận u ền sử dụng đất. Như đã phần tích, diện tích đất 547,3m2
an nhân dân hu ện L đã giải u ết và c ng nhận u ền sử dụng đất cho ng Th, nên ông D phá hoại lúa của ng Th th phải có trách nhiệm ồi thư ng thiệt hại cho ng Th. Theo l i khai của ng Ch, thể hiện ông Th có mượn tiền của ng Ch để mua lúa giống, thuốc ốc và thuê ng Ch cải tạo đất với số tiền 610.000 đồng. Do vậ , ông Th êu cầu ng D ồi thư ng số tiền 610.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Đối với số tiền êu cầu 3.450.000 đồng, ông Th yêu cầu ồi thư ng do ông Th kh ng canh tác được đất từ khi ông Th được cấp giấ chứng nhận u ền sử dụng đất ngà 15/6/2015 đến khi khởi kiện là ngà 13/8/2018 là 03 năm theo giá thuê đất diện tích 547,3m2 (tương đương 0,5 c ng đất) là 1.150.000 đồng/năm, tổng c ng số tiền thuê 03 năm là 3.450.000 đồng. Xét thấ , do ông D chiếm đất của ng Th sử dụng nên ng Th êu cầu anh D ồi thư ng thiệt hại do kh ng canh tác được đất là phù hợp, có cơ sở chấp nhận. Theo iên ản xác minh của Trưởng ấp T, xã V th giá thuê 01 c ng đất tại v trí đất tranh chấp là 3.000.000 đồng/năm. Tuy nhiên, ông Th chỉ êu cầu giá thuê đất 1.150.000 đồng/năm nên H i đồng xét xử chấp nhận số tiền ồi thư ng thiệt hại là 3.450.000 đồng.
3.12] Như vậ , tổng số tiền ồi thư ng thiệt hại về tài sản mà ng Phạm D và à Võ Th H phải trả cho ng Th là 610.000 đồng 3.450.000 đồng 4.060.000 đồng.
Đối với êu cầu rút m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ông D về số tiền êu cầu ồi thư ng thiệt hại 2.540.000 đồng xét thấ , việc rút êu cầu của ng Th là hoàn toàn t ngu ện nên H i đồng xét xử chấp nhận, đ nh chỉ giải u ết m t phần êu cầu khởi kiện của ng Th đối với ng D về số tiền êu cầu ồi thư ng thiệt hại 2.540.000 đồng.
Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại ch và đ nh giá tài sản là 1.265.000 đồng, ông D phải ch u. Ông D phải có nghĩa vụ hoàn lại số tiền 1.265.000 đồng cho ng Th tại Chi cục thi hành án dân s hu ện L.
Về án phí dân s sơ thẩm: Ông D phải ch u án phí kh ng có giá ngạch 300.000 đồng và án phí có giá ngạch 300.000 đồng ằng 600.000 đồng nhưng do ông D thu c trư ng hợp ngư i cao tuổi có êu cầu mi n án phí nên ng D được mi n số tiền án phí 600.000 đồng. Ông Th phải ch u án phí kh ng có giá ngạch 300.000 đồng đối với êu cầu đòi lại diện tích đất 547,3m2 do kh ng được Tòa án chấp nhận, nhưng do ng Th thu c trư ng hợp ngư i cao tuổi có êu cầu mi n án phí nên được mi n n p số tiền 300.000 đồng, ông Th đã d n p số tiền 900.000 đồng theo hai iên lai thu số 0013202 ngà 10/9/2018 và số 0004779 ngà 03/6/2019, được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân s hu ện L.
Từ đó, có căn cứ chấp nhận toàn l i đề ngh của v đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện L, tỉnh ạc Liêu tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 6, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 158, Điều 163, điểm c khoản 1 Điều 192, điểm c và điểm g khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của luật Tố tụng dân s Điều 203 Luật đất đai năm 2013 Điều 584, Điều 585, Điều 589 của luật Dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a và điểm khoản 1 Điều 24, khoản 4 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 của Ngh u ết số 326/2016/U TVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của
an Thư ng vụ Quốc h i khóa 14 về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tu ên xử:
1. Chấp nhận m t phần êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ng Phạm D, về êu cầu ng Phạm D trả lại diện tích đất 10m2 m t phần thửa 374 t ản đồ số 13, t a lạc ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
2. u c ng Phạm D và à Võ Th H trả lại cho ng Phạm Th diện tích đất 10m2 m t phần thửa 374 t ản đồ số 13, t a lạc ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu, có v trí như sau:
Hướng Đ ng giáp đất ng Phạm Th sử dụng kh ng tranh chấp số đo 19,87m;
Hướng Tâ giáp đất ng Phạm D sử dụng kh ng tranh chấp số đo 20,15m
Hướng Nam giáp đất ng Phạm D sử dụng kh ng tranh chấp số đo 0,50m
Hướng ắc giáp phần đất tranh chấp thứ nhất số đo 0,50m.
(M nh trích đo địa chính thửa đất là một phần không th tách r i b n án).
3. Kh ng chấp nhận m t phần êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ông Phạm D, về êu cầu đòi lại diện tích đất 547,3m2 thửa 513 t ản đồ 13, t a lạc ấp T, xã V, hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
4. Đ nh chỉ giải u ết m t phần êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ông Phạm D, về êu cầu đòi lại diện tích đất 547,3m2 thửa 513 t ản đồ 13, có v trí như sau:
Hướng Đ ng giáp đất ng Phạm Th sử dụng kh ng tranh chấp số đo 23,6m;
Hướng Tâ giáp đất ng Phạm D sử dụng kh ng tranh chấp số đo 25,6m
Hướng Nam giáp đất ng Phạm Th sử dụng kh ng tranh chấp số đo 21m và đất tranh chấp thứ hai số đo 0,50m
Hướng ắc giáp đất ng Trần Văn Chiến số đo 23m.
5. Chấp nhận m t phần êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ng Phạm D, về êu cầu ồi thư ng thiệt hại về tài sản số tiền 4.060.000 đồng ( ốn triệu kh ng trăm sáu mươi ngh n đồng).
6. u c ng Phạm D và à Võ Th H ồi thư ng thiệt hại cho ông Phạm Th số tiền 4.060.000 đồng ( ốn triệu kh ng trăm sáu mươi ngh n đồng).
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất u đ nh tại khoản 2 Điều 468 luật Dân s năm 2015.
7. Chấp nhận êu cầu của ng Phạm Th về rút m t phần êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ng Phạm D, về số tiền êu cầu ồi thư ng thiệt hại 2.540.000 đồng (hai triệu năm trăm ốn mươi ngh n đồng).
Đ nh chỉ giải u ết m t phần êu cầu khởi kiện của ng Phạm Th đối với ông Pham D, về yêu cầu ồi thư ng thiệt hại số tiền 2.540.000 đồng (hai triệu năm trăm ốn mươi ngh n đồng).
8. Về chi phí xem xét, thẩm đ nh tại ch và đ nh giá tài sản: ng Phạm D phải ch u số tiền 1.265.000 đồng (m t triệu hai trăm sáu mươi lăm ngh n đồng). Ông Phạm D phải có nghĩa vụ hoàn lại số tiền 1.265.000 đồng cho ng Phạm Th tại Chi cục thi hành án dân s hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
9. Về án phí dân s sơ thẩm: Ông Phạm D phải ch u số tiền 600.000 đồng (sáu trăm ngh đồng), nhưng do ng Phạm D thu c trư ng hợp ngư i cao tuổi và có êu cầu mi n án phí nên ng Phạm D được mi n n số tiền 600.000 đồng (sáu trăm ngh n đồng).
Ông Phạm Th phải ch u số tiền 300.000 đồng ( a trăm ngh n đồng) nhưng ng Phạm Th thu c trư ng hợp ngư i cao tuổi và có êu cầu mi n n p án phí nên ng Phạm Th kh ng phải n p án phí. Ông Phạm Th đã n p số tiền 900.000 đồng (chín trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo hai iên lai thu số 0013202 ngà 10/9/2018 và số 0004779 ngà 03/6/2019 được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân s hu ện L, tỉnh ạc Liêu.
10. ản án được thi hành theo u đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s th ngư i được thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có u ền thỏa thuận thi hành án, u ền êu cầu thi hành án, t ngu ện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo u đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s , th i hiệu thi hành án được th c hiện theo u đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
11. Đương s có mặt tại phiên tòa được u ền kháng cáo trong th i gian 15 (mư i lăm) ngà kể từ ngà tu ên án. Đương s vắng mặt được u ền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngà kể từ ngà nhận được ản án hoặc ản án được niêm ết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ạc Liêu - VKSND hu ện L - CCTHADS hu ện L - Các đương s - Lưu hồ sơ vụ án. | N Tran Th o |