- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty I - Công ty Q"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ T N RỊA-VŨNG T U | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2020/KDTM – ST Ngày: 29 – 6 – 2020 V/v: Tranh chấp Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NG ĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, T NH BÀ RỊA-VŨNG T U
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Tr n Th Nhung
ác Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Hoàng
2. Ông Nguyễn Thế Phương
- Thư ký phiên toà: Bà Tr nh Th Hằng – Thư k T a án nh n d n th xã Phú Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát thị xã Phú Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Tiên – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân th xã Phú Mỹ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST – KDTM ngày 20 tháng 02 năm 2020. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 03/2020/QĐXXST – KDTM ngày 25/5/2020; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 03/2020/QĐST – KDTM ngày 11/6/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ ph n đ u tư x y dựng d u khí I
Đ a chỉ: Số 326 đường A, Phường 7, thành phố V, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh T - Giám đốc
Ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Lâm Th Phương T1 – Trưởng ph ng đ u tư Công ty cổ ph n đ u tư x y dựng d u khí IDICO (có mặt).
Bị đơn: Công ty cổ ph n thép Q
Đ a chỉ: Khu công nghiệp M, phường MX, th xã PM, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông D – Tổng giám đốc (vắng mặt).
NỘI UNG V N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dầu khí I tại Tòa án:
Công ty cổ ph n đ u tư x y dựng d u khí I (sau đ y gọi tắt là Công ty I) là chủ đ u tư Khu công nghiệp M theo Quyết đ nh số 300/QĐ-TTg ngày 14/4/1998 và Giấy chứng nhận đ u tư số 49221000120 chứng nhận l n đ u ngày 21/7/2008, thay đổi l n thứ 1 ngày 03/4/2012.
Ngày 24/3/2008, Công ty I ký Hợp đồng cho thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ với Công ty cổ ph n thép Q (sau đ y gọi tắt là Công ty Q) về việc Công ty I đồng ý cho Công ty Q thuê lại 79.965 m2 đất tại khu công nghiệp M để xây dựng nhà máy gia công cấu kiện thép.
Ngày 16/4/2011, hai bên ký phụ lục hợp đồng số 01/06/PLHĐ điều chỉnh diện tích đất thuê từ 79.965 m2 lên 80.929,4m2 theo diện tích đất thực tế khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời hạn thuê đất kể từ ngày ký hợp đồng cho đến hết ngày 29/7/2048. Đơn giá cho thuê lại đất không đổi trong suốt thời hạn thuê là 29USD/m2/thời hạn (chưa bao gồm thuế GTGT); phí sử dụng d ch vụ khác: 0,3USD/m2/năm (chưa bao gồm thuế GTGT).
Tổng giá tr thuê đất phải trả (bao gồm thuế GTGT): 80.929,4 m2 × 29USD/m2 x 1,1 = 2.581.647,86 USD.
Phí sử dụng d ch vụ khác hàng năm (bao gồm thuế GTGT): 80.929,4 m2 × 0,3USD/ m2 x 1,1 = 26.706,70 USD.
Về phương thức thanh toán: Tiền thuê đất được trả làm 2 đợt và trả hết trong v ng 15 ngày đ u của tháng thứ 13 kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất. Phí sử dụng d ch vụ hạ t ng: Được thanh toán trong tháng 01 hàng năm. Công ty Q bắt đ u trả tiền phí d ch vụ khác kể từ ngày 01/01/2009. Tiền điện, nước sạch, phí sử dụng thông tin liên lạc, khí đốt, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và các d ch vụ khác ngoài d ch vụ hạ t ng của khu công nghiệp áp dụng theo biểu giá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và sẽ thanh toán theo các hợp đồng riêng. Việc thanh toán của Công ty Q phải thực hiện đúng hạn, nếu Công ty Q chậm thanh toán quá 15 ngày, Công ty Q phải ch u lãi suất theo lãi suất vay quá hạn của ngân hàng TMCP Ngoại thương tại thời điểm thanh toán trên số tiền chậm thanh toán nhưng cũng không được chậm quá 30 ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy đ nh tại Điều này.
Đồng tiền thanh toán: Công ty Q thanh toán cho Công ty I bằng Việt Nam đồng hoặc Đô la Mỹ tùy theo sự lựa chọn của Công ty Q nếu sự lựa chọn này không trái ngược với pháp luật và quy đ nh của Việt Nam. Nếu thanh toán bằng Việt Nam đồng, thì tỷ giá giữa Đô la Mỹ và Việt Nam đồng sẽ được tính theo giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương công bố tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ký hợp đồng, Công ty Q đã thanh toán cho Công ty I tiền thuê đất là 2.581.647,86 USD và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 707439 ngày 21/6/2011. Công ty Q đã hoàn thành việc thanh toán phí sử dụng d ch vụ hạ t ng hàng năm từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2014.
Đối với khoản phí sử dụng d ch vụ hạ t ng các năm 2015, 2016, 2017 và tiền cung cấp nước sạch và phí xử l nước thải (Từ tháng 6/2016 đến tháng 10/2016) Công ty Q chưa thanh toán. Vì vậy, ngày 09/8/2017 Công ty I gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân huyện T (nay là Tòa án nhân dân th xã PM) đề ngh Tòa án giải quyết buộc Công ty Q phải thanh toán cho Công ty I phí d ch vụ hạ t ng năm 2015, 2016, 2017, lãi chậm thanh toán và tiền cung cấp nước sạch, phí xử lý nước thải đến tháng 10/2016 với số tiền: 2.259.377.130 đồng. Tòa án nhân dân huyện T đã giải quyết tại Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2018/KDTM-ST ngày 19/4/2018 (Bản án đã có hiệu lực pháp luật), theo đó T a án đã tuyên: “Buộc Công ty cổ phần thép Q phải trả cho Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng dầu khí I số tiền: 2.259.377.130 đồng”.
Ngày 08/10/2019, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a - Vũng Tàu ra Thông báo số 03/TB-CTHADS về việc bán đấu giá thành và giao tài sản cho người trúng đấu giá. Ngày 22/10/2019, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a - Vũng Tàu ra Thông báo số 26/TB-CTHADS về việc giao tài sản cho người trúng đấu giá là Công ty TNHH K đối với quyền sử dụng đất diện tích 80.929,4 m2 thuộc thửa đất số 1120, tờ bản đồ số 06 tọa lạc tại khu công nghiệp M và tài sản trên đất là Nhà xưởng Giai đoạn 1, Nhà văn ph ng điều hành và các tài sản thế chấp khác. Công ty TNHH K đã nhận tài sản trên theo biên bản giao nhận tài sản thi hành án ngày 29/10/2019.
Ngày 15/10/2019, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà R a - Vũng Tàu ban hành Quyết đ nh số 154/QĐ-BQL về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng k đ u tư số xxxxxxxxxxxx ngày 10/3/2007, chứng nhận thay đổi l n 3 ngày 07/7/2014 của Công ty cổ ph n thép Q.
Do đối tượng của Hợp đồng số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/3/2008, Phụ lục hợp đồng số 01/06/PLHĐ ngày 16/4/2011 giữa Công ty I và Công ty Q là quyền sử dụng 80.929,4 m2 đất tại khu công nghiệp M không còn thuộc quyền sử dụng của Công ty Q theo các quyết đ nh và thông báo của cơ quan Thi hành án; hiện nay Công ty Q cũng không c n hoạt động tại khu đất thuê do toàn bộ khu đất đã được bàn giao cho Công ty TNHH K. Vì vậy, Công ty cổ ph n Đ u tư x y dựng d u khí I khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết:
Buộc Công ty cổ ph n Thép Q phải thanh toán dứt điểm tiền phí sử dụng d ch vụ khác năm 2018, năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 29/10/2019) là 48.803,75 USD, tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 02/01/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm (29/6/2020) là 7.884,26 USD. Tổng cộng: 56.688,01 USD. Tương đương 1.310.343.351 đồng (tính theo tỷ giá chuyển khoản ngày 29/6/2020 của Vietcombank là 23.115 VND/USD)
Tuyên hủy Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/03/2008 và Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 01/06/PLHĐ giữa Công ty I và Công ty cổ ph n thép Q về việc thuê lại 80.929,4 m2 đất tại khu công nghiệp M, phường MX, th xã PM, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu.
Bị đơn Công ty cổ phần thép Q:
Trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn Công ty cổ ph n thép Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu c u Công ty Q trình bày ý kiến bằng văn bản đối với các yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, Công ty cổ ph n thép Q không có ý kiến bằng văn bản gửi T a án, cũng không có yêu c u phản tố. Các buổi làm việc, phiên họp và hòa giải đều vắng mặt không có lý do.
Theo chứng cứ Tòa án thu thập thì Công ty cổ ph n thép Q được Ban quản lý các khu công nghiệp Bà R a – Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận đ u tư số 492033000096, sửa đổi l n thứ 3 ngày 07/7/2014. Trụ sở Công ty tại Khu công nghiệp M, huyện T (nay là th xã PM), tỉnh Bà R a – Vũng Tàu, người đại diện theo pháp luật là ông D – Tổng giám đốc.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện. B đơn đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa l n thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn giải quyết vụ án theo đúng quy đ nh tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác đ nh đúng thành ph n, tư cách của những người tham gia tố tụng, tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử vụ án.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng x t xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Tuyên hủy Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/03/2008 và Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 01/06/PLHĐ giữa Công ty I và Công ty Q về việc thuê lại 80.929,4 m2 đất tại khu công nghiệp M; Buộc Công ty cổ ph n Thép Q phải thanh toán dứt điểm tiền phí sử dụng d ch vụ khác năm 2018, năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 29/10/2019) là 48.803,75 USD và tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 02/01/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm (29/6/2020) là 7.884,26 USD. Tổng cộng: 56.688,01 USD. Tương đương 1.310.343.351 đồng (tính theo tỷ giá chuyển khoản ngày 29/6/2020 của Vietcombank là 23.115 VND/USD).
N N ĐỊN ỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ theo các yêu c u khởi kiện của Công ty I, T a án xác đ nh quan hệ pháp luật là “tranh chấp Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
Công ty cổ ph n thép Q có trụ sở tại Khu công nghiệp M, huyện T (nay là th xã PM), tỉnh Bà R a – Vũng Tàu. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân th xã Phú Mỹ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo pháp luật của b đơn đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa l n thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngày 24 tháng 3 năm 2008, Công ty I và Công ty Q tiến hành ký kết hợp đồng thuê lại đất khu công nghiệp M số 06/2008/HĐTĐ. Nội dung Công ty I đồng ý cho Công ty Q thuê lại 79.965 m2 đất thuộc thửa đất số 1120 tờ bản đồ số 06 tọa lạc tại Khu công nghiệp M, huyện T (nay là th xã PM), tỉnh Bà R a - Vũng Tàu để xây dựng nhà máy gia công cấu kiện thép.
Ngày 16/4/2011, hai bên ký Phụ lục hợp đồng số 01/06/PLHĐ điều chỉnh diện tích đất thuê từ 79.965 m2 lên 80.929,4m2 theo diện tích đất thực tế khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời hạn thuê đất kể từ ký hợp đồng đến hết ngày 29/7/2048. Giá thuê đất không bao gồm thuế VAT là 29 USD/m2/tổng thời gian thuê, tổng giá tr thuê đất phải trả (bao gồm thuế GTGT): 80.929,4 m2 × 29USD/m2 x 1,1 = 2.581.647,86 USD. Phí sử dụng d ch vụ khác (bao gồm vệ sinh, cây xanh, an ninh, chiếu sáng khu công nghiệp) không bao gồm thuế VAT là 0,3 USD/m2/năm theo phương thức trả hàng năm, phí sử dụng d ch vụ khác hàng năm (bao gồm thuế GTGT): 80.929,4 m2 × 0,3USD/ m2 x 1,1 = 26.706,70 USD. Thanh toán bằng đồng Đô la Mỹ hoặc Việt Nam đồng (tỷ giá quy đổi tính theo giá bán ra của đồng Đô la Mỹ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thanh toán). Công ty Q đã thanh toán cho Công ty I toàn bộ tiền thuê đất và thanh toán phí sử dụng d ch vụ hạ t ng hàng năm từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2014.
Xét Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/3/2008 và phụ lục hợp đồng số 01/06/PLHĐ ngày 16/4/2011 được ký kết bởi người đại diện hợp pháp của pháp nhân, nội dung thỏa thuận của hợp đồng phù hợp với quy đ nh của pháp luật, các bên thực hiện giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện. Do đó, Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ và phụ lục hợp đồng số 01/06/PLHĐ là hợp pháp, có hiệu lực pháp luật.
Đối với khoản phí sử dụng d ch vụ hạ t ng các năm 2015, 2016, 2017 và tiền cung cấp nước sạch và phí xử l nước thải (từ tháng 6/2016 đến tháng 10/2016) Công ty Q còn nợ tổng số 2.259.377.130 đồng. Công ty I đã khởi kiện và được Tòa án nhân dân th xã PM giải quyết tại Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2018/KDTM-ST ngày 19/4/2018.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy đ nh tại Điều 6 Hợp đồng thuê lại đất, chưa thanh toán tiền phí sử dụng d ch vụ khác năm 2018, năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 29/10/2019) là 48.803,75 USD cho Công ty I. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u buộc Công ty Q thanh toán tiền phí sử dụng d ch vụ khác năm 2018, năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 29/10/2019) cho Công ty I.
Về yêu cầu tính lãi chậm thanh toán từ ngày 02/01/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm (29/6/2020):
Công ty I yêu c u Công ty Q trả lãi chậm thanh toán là 8,25%/năm. Căn cứ theo mục 6.5 Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/3/2008, lãi suất chậm thanh toán hai bên thỏa thuận tính theo lãi suất vay quá hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương tại thời điểm thanh toán. Đối chiếu với quy đ nh tại Điều 306 Luật Thương mại và mức lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ng n hàng TMCP Đ u tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam do Tòa án xác minh ngày 23/6/2020 thì mức lãi suất 8,25% Công ty I yêu c u là phù hợp. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của Công ty I buộc Công ty Q thanh toán tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 02/01/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm (29/6/2020) là:
Tiền lãi chậm thanh toán tiền phí d ch vụ năm 2018 (từ 01/02/2018 đến ngày 29/6/2020) là: 26.706,70 USD x 8,25% x 880 ngày = 5.312,07 USD.
Tiền lãi chậm thanh toán tiền phí d ch vụ năm 2019 (từ 01/02/2019 đến ngày 29/6/2020) là: 22.097,05 USD x 8,25% x 515 ngày = 2.572,19 USD.
Tổng cộng số tiền phí sử dụng d ch vụ khác năm 2018, 2019 và lãi suất Công ty Q phải thanh toán cho Công ty I là 56.688,01 USD x 23.115 đồng (tỷ giá chuyển khoản Đô la Mỹ/Việt Nam đồng ngày 29/6/2020 của Vietcombank) = 1.310.343.351 đồng.
Về yêu cầu tuyên hủy Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/03/2008 và Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 01/06/PLHĐ ngày 16/4/2011
Căn cứ Quyết đ nh thi hành án theo đơn yêu c u số 189/QĐ – CCTHADS ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Thành (nay là th xã Phú Mỹ), Quyết đ nh rút hồ sơ thi hành án số 80/QĐ – CTHADS ngày 12/12/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a – Vũng Tàu, Quyết đ nh về việc cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản số 06/QĐ – CTHADS ngày 28/02/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a – Vũng Tàu, iên bản về việc kê biên, xử lý tài sản ngày 22/5/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a – Vũng Tàu, Biên bản đấu giá tài sản ngày 13/9/2019, Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá giữa Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a – Vũng Tàu và Công ty K ngày 02/10/2019, Biên bản giao nhận tài sản thi hành án ngày 29/10/2019, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà R a – Vũng Tàu đã bán đấu giá quyền sử dụng diện tích 80.929,4 m2 thuộc thửa đất số 1120 tờ bản đồ số 06 tọa lạc tại Khu công nghiệp M và các tài sản, vật kiến trúc khác trên đất cho Công ty TNHH K để đảm bảo cho việc thi hành các khoản nợ của Công ty Q. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà R a – Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 050467 ngày 16/01/2020 cho Công ty TNHH K.
Ban quản lý các khu công nghiệp Bà R a – Vũng Tàu đã ban hành Quyết đ nh số 154/QĐ-BQL ngày 15/10/2019 về việc chấm dứt hoạt động dự án nhà máy thép Q theo Giấy chứng nhận đ u tư số 492033000096, sửa đổi l n thứ 3 ngày 07/7/2014.
Xét thấy đối tượng của Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/03/2008 là quyền sử dụng 80.929,4 m2 đất thuộc thửa đất số 1120 tờ bản đồ số 06 tọa lạc tại Khu công nghiệp M không còn thuộc quyền sử dụng của Công ty Q. Ngày 16/01/2020 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà R a – Vũng Tàu đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 050467 đối với quyền sử dụng đất này cho Công ty TNHH K. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của Công ty I, hủy Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/03/2008 và Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 01/06/PLHĐ ngày 16/4/2011 giữa Công ty I và Công ty Q.
[4] Về án ph dân sự sơ thẩm:
Do yêu c u khởi kiện của Công ty I được Tòa án chấp nhận nên Công ty Q phải nộp số tiền án phí có giá ngạch được tính trên giá tr tranh chấp là 1.310.343.351 đồng.
Công ty I không phải nộp án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊN :
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 290, 305, 703, 707, 713, 714 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 306 Luật Thương mại; Ngh quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của Công ty cổ ph n đ u tư và x y dựng d u khí I đối với Công ty cổ ph n thép Q về việc “Tranh chấp Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
Hủy Hợp đồng thuê lại đất số 06/2008/HĐTĐ ngày 24/03/2008 và Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 01/06/PLHĐ ngày 16/4/2011 giữa Công ty cổ ph n đ u tư và xây dựng d u khí I và Công ty cổ ph n thép Q về việc thuê lại 80.929,4 m2 thuộc thửa đất số 1120 tờ bản đồ số 06 tọa lạc tại khu công nghiệp M, phường MX, th xã PM, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu.
Buộc Công ty cổ ph n thép Q phải trả lại cho Công ty cổ ph n đ u tư và x y dựng d u khí I số tiền 1.310.343.351 (Một tỷ, ba trăm mười triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí:
Công ty cổ ph n thép Q phải nộp số tiền 51.310.000đ (Năm mươi mốt triệu, ba trăm mười nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty cổ ph n đ u tư và x y dựng d u khí I không phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền 24.849.000đ (Hai mươi bốn triệu, tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0004400 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã Phú Mỹ, tỉnh Bà R a- Vũng Tàu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo đối với Bản án: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án để yêu c u T a án nh n d n tỉnh Bà R a - Vũng Tàu x t xử theo thủ tục phúc thẩm. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh R-VT; - VKSND th xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS th xã Phú Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P N – Ủ TỌA P IÊN T A Tr n Th Nh ng |