- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thùy C và đồng phạm phạm tội Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ị o: rần huỳ C Đỗ hị N Ngu ễn hị H Bùi hị Hồng V L hị L phạm tội: “Đánh bạc”.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2020/HS-ST Ngày: 22/10/2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quàng Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Oanh
2. Ông Lầu A Cù
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Thế – hư
n
n nh n d n hu n h n
n tỉnh Lai Châu
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa: Ông Ngu ễn Viết u n - Kiểm s t vi n.
rong ngà 22 th ng 10 năm 2020 tại r s
n nh n d n hu n h n Uyên tỉnh Lai Châu xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 02/2020/TLST-HS ngà 01 th ng 10 năm 2020 theo Quyết định đư v án ra xét xử số: 02/2020/QĐXXS -HS ngà 09 th ng 10 năm 2020 đối với
ị cáo:
1. Trần Thuỳ C; Tên gọi khác: không; Sinh ngày: 07/11/1982, tại thành phố Vĩnh Y n, tỉnh Vĩnh Phú ;
Nơi ư trú: hu 5B thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: l o động tự do; Chức v : hông; rình độ học vấn: 12/12; Bố đẻ: Trần Hu hông (đã hết); Mẹ đẻ: Nguyễn Thị L n sinh năm 1958; hi n trú tại hu 7 phường Đống Đ thành phố Vĩnh Y n tỉnh Vĩnh Phú ; Gi đình ị cáo có 03 chị, em; bị cáo là con thứ nhất; Chồng: Nguyễn Văn ú sinh năm 1970 hi n trú tại hu 7 phường Đống Đ thành phố Vĩnh Y n tỉnh Vĩnh Phúc; Bị cáo có 03 con; con lớn nhất sinh năm 2005, con nhỏ nhất sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: không;
- Bị cáo bị áp d ng bi n ph p ngăn hặn cấm đi hỏi nơi ư trú từ ngày 10/7/2020 tại thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu. (Có mặt).
2. Đỗ Thị N; Tên gọi khác: không; Sinh ngày: 22/9/1996, tại huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
Nơi ư trú: hu 5A thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: l o động tự do; Chức v : không; rình độ học vấn: 12/12; Bố đẻ: L Văn B (đã hết); Mẹ đẻ: Đỗ Thị Nhẫn sinh năm 1960 hi n trú tại khu 7, thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Gi đình ị cáo có 02 anh, em; bị cáo là con thứ hai; Chồng: Hoàng Văn uấn sinh năm 1995 hi n trú tại bản Cẩm rung 2 xã Mường Than, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Bị o ó 01 on sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không;
- Bị cáo bị áp d ng bi n ph p ngăn hặn cấm đi hỏi nơi ư trú từ ngày 10/7/2020 tại thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu. (Có mặt).
3. Nguyễn Thị H; Tên gọi khác: không; Sinh ngày: 27/7/1985, tại huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
Nơi ư trú: hu 2 thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Tày; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: công nhân; Chức v : không; rình độ học vấn: 12/12; Bố đẻ: Nguyễn Xu n Hoà (đã hết); Mẹ đẻ: Hoàng Thị Chỉnh sinh năm 1959; hi n trú tại khu 2, thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Gi đình ị cáo có 04 chị, em; bị cáo là con thứ ba; Chồng: Nguyễn Mạnh Hùng sinh năm 1983 hi n trú tại khu 2, thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Bị cáo có 02 con; con lớn sinh năm 2012 on nhỏ sinh năm 2014; Tiền án, tiền sự: Không;
- Bị cáo bị áp d ng bi n ph p ngăn hặn cấm đi hỏi nơi ư trú từ ngày 10/7/2020 tại thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu. (Có mặt).
4. Bùi Thị Hồng V; Tên gọi khác: không; Sinh ngày: 04/8/1983, tại huy n Ninh Giang, tỉnh Hải Dương;
Nơi ư trú: hu 6 thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: công chức; Chức v : không; Là đảng vi n Đảng Cộng sản Vi t Nam, Bị o đã ị đình hỉ sinh hoạt Đảng theo Quyết định số 142 – QĐ/ BK H ngà 05/10/2020 ủa Ủy ban kiểm tra Huy n ủy Than Uyên; rình độ học vấn: 12/12; Bố đẻ: Bùi Ngọc Lẩn, sinh năm 1950; Mẹ đẻ: Đào hị Huyền sinh năm 1955; hi n đều trú tại thôn Tây Sơn xã Mường So, huy n Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; Gi đình ị cáo có 03 chị, em; bị cáo là con thứ hai; Chồng: Nguyễn Hữu Điền sinh năm 1984 hi n trú tại khu 6, thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2012 on nhỏ sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: Không;
- Bị cáo bị áp d ng bi n ph p ngăn hặn cấm đi hỏi nơi ư trú từ ngày 10/7/2020 tại thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu. (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
5. Lò Thị L; Tên gọi khác: không; Sinh ngày: 16/3/1988, tại huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
Nơi ư trú: hu 10 thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Thái; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: l o động tự do; Chức v : không; rình độ học vấn: 12/12; Bố đẻ: L Văn P ng (đã hết); Mẹ đẻ: Tòng Thị X m sinh năm 1945 hi n trú tại bản P Kim xã rung Đồng, huy n Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; Gi đình ị cáo có 10 anh, chị, em; bị cáo là con thứ mười; Chồng: Lường Văn H sinh năm 1990 hi n trú tại khu 9, thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Bị cáo có 02 con; con lớn sinh năm 2015 on nhỏ sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: Không;
- Bị cáo bị áp d ng bi n ph p ngăn hặn cấm đi hỏi nơi ư trú từ ngày 10/7/2020 tại thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu. (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v n được tóm tắt như s u:
Hồi 11 giờ 00 phút ngày 08/7/2020, tại khu 1 thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, Công an thị trấn Than Uyên huy n Than Uyên bắt quả t ng 05 người về hành vi đ nh ạ dưới hình thứ hơi “S m” được thua bằng tiền Vi t N m đồng, gồm: Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L. Vật chứng thu giữ trên Cếu bạc gồm: số tiền 5.540.000 đồng, 01 bộ ài tú lơ hơ 52 l bài từ qu n A đến qu n K. Ng s u đó Công n thị trấn h n
n đã thông o bắt người phạm tội quả tang và àn gi o người bị bắt, vật chứng ho Cơ qu n Cảnh s t điều tra Công an huy n h n
n để giải quyết theo thẩm quyền.
Qu trình điều tra, Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L khai nhận như s u: hoảng 09 giờ ngày 08/7/2020, Trần Thuỳ C và Đỗ Thị N đến cửa hàng bán quần áo của Nguyễn Thị H tại khu 1 thị trấn Than Uyên, huy n h n
n để xem quần áo. Khoảng 20 phút sau, Bùi Thị Hồng V ũng đến cửa hàng của H. Lúc này, C, N, H, V rủ nh u ùng đ nh ạ dưới hình thứ hơi “S m” được thua bằng tiền Vi t N m đồng. C lấy bộ tú lơ hơ để trong buồng ngủ của H làm công c đ nh ạ . Qu trình đ nh ạc, H nhắn tin trên nhóm Zalo cho Lò Thị L, nội dung: hú có chị éo hơi ó i hơi hông? m đí h là rủ L đến nhà H đ nh ạc cùng. Khoảng 10 giờ cùng ngày, L đến cửa hàng của H và tham gia đ nh ạc cùng với C, N, H, V. Khi đ nh ạc, C sử d ng số tiền khoảng 2.000.000 đồng trong đó ó hoảng 1.000.000 đồng C m ng đi từ nhà và 1.000.000 đồng là tiền H trả nợ C; N sử d ng số tiền khoảng 950.000 đồng; H sử d ng số tiền khoảng 700.000 đồng; V sử d ng số tiền khoảng 200.000 đồng; L sử d ng số tiền khoảng 1.600.000 đồng. Về hình thứ đ nh ạc, C, N, H, V, L thỏa thuận như s u: sử d ng bộ ài tú lơ hơ gồm 52 quân bài (từ qu n A đến quân K) Ca cho mỗi người 10 qu n ài. Người nào nhất v n trướ đượ đ nh trước v n s u người tiếp theo mà chặn được quân bài củ người đ nh trướ thì được quyền đ nh tiếp. Nếu i đ nh hết các quân bài củ mình trướ thì người đó thắng, những người n lại đếm số quân ài hư đ nh được trên tay nhân với số tiền 5.000 đồng để trả tiền ho người về nhất (tức là mỗi l ài 5.000 đồng). Nếu ó người báo Sâm mà không ai chặn được thì những người n lại mỗi người phải trả ho người báo Sâm số tiền là 100.000 đồng. Nếu người báo Sâm mà bị chặn thì người bị chặn phải trả ho người chặn được số tiền là 400.000 đồng. Nếu i hông đ nh đi được quân bài nào (tức là treo) thì phải trả ho người nhất 100.000 đồng.
Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L cùng đ nh ạ đến 11 giờ 00 phút ngày 08/7/2020 thì bị Công an thị trấn Than Uyên bắt quả tang, thu giữ trên Cếu bạc số tiền 5.540.000 đồng và 01 bộ ài tú lơ hơ gồm 52 lá bài từ qu n A đến quân K.
Qu trình điều tr Cơ qu n điều tra tạm giữ của Trần Thuỳ C 01 Cế đi n thoại di động nhãn hi u Iphone 5S, tạm giữ củ Đỗ Thị N 01 Cế đi n thoại di động nhãn hi u Iphone 7, tạm giữ của Nguyễn Thị H 01 Cế đi n thoại di động nhãn hi u Samsung Galaxy A6, tạm giữ của Bùi Thị Hồng V 01 Cế đi n thoại di động nhãn hi u Oppo A3S, tạm giữ của Lò Thị L 01 Cế đi n thoại di động nhãn hi u Oppo A5. Căn ứ đơn đề nghị của các bị cáo, xét thấy không ảnh hư ng đến vi c xử lý v n và thi hành n ngà 05/9/2020 Cơ qu n điều tr đã r qu ết định xử lý vật chứng trả lại các tài sản trên cho Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L là các chủ s hữu hợp pháp.
Đối với số tiền thu giữ trên Cếu bạc, tại Kết luận gi m định số 400 ngày 26/7/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lai Châu kết luận: số tiền 5.540.000 gửi giám định đều là tiền thật.
Vật chứng còn lại của v án gồm: số tiền 5.540.000 đồng, 01 bộ ài tú lơ hơ gồm 52 lá bài từ qu n A đến quân K thu giữ trên Cếu bạc hi n đ ng lưu giữ tại Kho vật chứng C c c Thi hành án dân sự huy n Than Uyên.
Bản o trạng số 48/CT-VKS ngày 27 tháng 9 năm 2020 ủ Vi n iểm s t nh n d n hu n h n
n đã tru tố
ị o: Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L về tội: “Đ nh ạ ” qu định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015.
ại phi n t sơ thẩm đại di n Vi n iểm s t nh n d n hu n h n
n giữ ngu n qu n điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Căn ứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 35, Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Trần Thùy C từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.
- Căn ứ khoản 1 Điều 321
điểm n, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Đỗ Thị N từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Căn ứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Điều 17, Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Nguyễn Thị H từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
- Căn ứ khoản 1 Điều 321
điểm n, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Bùi Thị Hồng V từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; xử phạt Lò Thị L từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Không áp d ng hình phạt bổ sung theo qu định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo.
Về xử l vật hứng: Đề nghị căn ứ Điều 47 Bộ luật hình sự; các điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự đề nghị tịch thu sung công quỹ Nhà nước số tiền 5.540.000 đồng; tịch thu tiêu hủy 01 bộ ài tú lơ hơ gồm 52 lá bài từ quân A đến quân K thu của các bị cáo.
Về n phí: Căn ứ khoản 2 Điều 136 BLTTHS, Khoản 1 Điều 21 điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Lời nói sau cùng của các bị cáo: Các bị cáo mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
r n ơ s nội dung v n ăn ứ vào các tài li u trong hồ sơ v n đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như s u:
Về hành vi qu ết định tố t ng ủ Cơ qu n điều tr Công n hu n h n
n Điều tr vi n; Vi n iểm s t nh n d n hu n h n
n Kiểm s t vi n trong qu trình điều tr tru tố đã thự hi n đúng về thẩm qu ền trình tự thủ t qui định ủ Bộ luật ố t ng hình sự. Qu trình điều tr và tại phi n t các ị o hông ó iến hoặ hiếu nại về hành vi qu ết định ủ Cơ qu n tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó
hành vi qu ết định tố t ng ủ Cơ qu n tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thự hi n đều hợp ph p.
2 Về hành vi phạm tội ủ
ị o:
Tại phiên tòa ngày hôm nay các bị o đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời khai nhận tại phiên tòa phù hợp với bản kết luận điều tra, bản cáo trạng đã tru tố như vậ ó đủ ơ s khẳng định: Khoảng 11 giờ 00 phút ngày 08/7/2020, tại khu 1, thị trấn Than Uyên, huy n Than Uyên, tỉnh Lai Châu, Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L đ ng thực hi n hành vi đ nh ạc sát phạt nhau bằng tiền Vi t N m đồng dưới hình thứ hơi “S m” thì bị Công an huy n Than Uyên bắt quả tang. Vật chứng thu giữ trên Cếu bạc là số tiền 5.540.000 đồng, 01 bộ ài tú lơ hơ gồm 52 lá bài từ qu n A đến quân K. Như vậy, hành vi của các bị cáo đã phạm tội: “Đ nh ạ ” qu định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
3 ính hất ngu hiểm ho xã hội ủ v n nh n th n các ị o và
tình tiết tăng nặng giảm nhẹ tr h nhi m hình sự.
Hành vi phạm tội ủ
ị o là ngu hiểm ho xã hội đã x m phạm đến trật tự và an toàn công cộng – là một trong những h h thể qu n trọng đượ ph p luật ảo v . T nạn cờ bạc đã làm ảnh hư ng đến sự ph t triển inh tế ủ gi đình xã hội g mất trật tự trị an đị phương và ũng là ngu n nh n dẫn đến ph t sinh nhiều tội phạm h do vậy cần thiết phải được xử l nghi m minh trước pháp luật.
Xét về v i tr đồng phạm trong v án thấy rằng đ là v án có tính chất đồng phạm giản đơn,
ị o hông ó sự àn ạ ph n ông v i tr ủ từng người hi thự hi n hành vi phạm tội. Bị cáo Trần Thùy C là người kh i xướng tổ chức thực hi n hành vi phạm tội nên bị cáo phải chịu trách nhi m hình sự o hơn các bị cáo khác trong v án; Các bị cáo Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L đều là những người thực hành hành vi phạm tội, tuy nhiên các bị cáo phải chịu trách nhi m hình sự đối hành vi phạm tội tương ứng với tổng số tiền thu được trên Cếu bạc và số tiền mỗi bị cáo dùng vào vi đ nh ạc. Các bị cáo Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L đều là những người ó đủ năng lực trách nhi m hình sự.
Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Các bị cáo Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L đều có nhân thân tốt, là ph nữ, hư ó tiền án, tiền sự. Các bị o đều ó trình độ học vấn 12/12, một số bị o qu đào tạo Đại họ C o đẳng trong đó ị cáo V là công chức – đảng vi n Đảng cộng sản Vi t Nam, bị cáo H là công nhân. Các bị cáo là người có trình độ học vấn, có nhận thức pháp luật, tuy nhiên, các bị cáo đã hông chịu tu dưỡng bản thân, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và giữ gìn đạo đức xã hội, vì thỏa mãn nhu cầu cá nhân, lợi ích vật chất trước mắt mà các bị o đã ùng nhau thực hi n hành vi đ nh ạc được thua bằng tiền bất chấp sự nghiêm cấm của pháp luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội và tạo dư luận xấu tại đị phương do vậy hành vi của các bị cáo cần phải được xử lý nghiêm minh trước pháp luật. Tuy nhiên, các bị cáo đều phạm tội lần đầu, thuộ trường hợp ít nghiêm trọng, trong suốt qu trình điều tra và tại phiên tòa các bị o đã thành hẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội củ mình n n đượ hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự; Bị cáo Bùi Thị Hồng V và bị o Đỗ Thị N, Lò Thị L tại thời điểm phạm tội đ ng m ng th i n n theo chính sách khoan hồng củ nhà nước các bị cáo V, N, L đượ hư ng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra, bị cáo Bùi Thị Hồng V có bố đẻ là ông Bùi Ngọc Lẩn, bị cáo H có bố đẻ là ông Nguyễn Xuân Hòa, bị cáo L có bố đẻ là ông L Văn P ng được tặng thư ng hu n hu hương h ng Cến nên các bị cáo được áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Các bị cáo C, N, H, V, L không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Từ những ph n tí h và đ nh gi về tính chất mứ độ của hành vi phạm tội, hội đồng xét xử xét thấy, các bị cáo phạm vào tội ít nghiêm trọng, hành vi phạm tội đơn giản, mứ độ phạm tội không cao nên không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội mà áp d ng hình phạt tiền là hình phạt hính đối với các bị o ũng đủ để răn đe và gi o d c các bị cáo tr thành người công dân tốt, có ích cho gia đình và xã hội. Không áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo.
[4 Xử l vật hứng n phí: Đối với số tiền 5.540.000 đồng thu trên Cếu bạc là tiền của các bị cáo dùng để đ nh ạc nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước. Đối với 01 bộ ài tú lơ hơ gồm 52 lá bài từ quân A đến quân K thu của các bị cáo là công c phạm tội nên cần tịch thu tiêu hủy.
Về n phí: C ị o phải hịu n phí hình sự sơ thẩm theo qu định tại hoản 2 Điều 136 ủ Bộ luật ố t ng hình sự và hoản 1 Điều 21 điểm hoản 1 Điều 23 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủ n thường v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
u n ố
ị o: rần huỳ C Đỗ hị N Ngu ễn hị H Bùi hị Hồng V L hị L phạm tội: “Đánh bạc”.
1. Căn ứ khoản 1 Điều 321
điểm i, s khoản 1 Điều 51 Điều 17 Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Trần Thùy C 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) sung công quỹ Nhà nước.
Căn ứ khoản 1 Điều 321
điểm n, i, s khoản 1 Điều 51 Điều 17 Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Đỗ Thị N 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) sung công quỹ Nhà nước.
Căn ứ khoản 1 Điều 321
điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Điều 17, Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự phạt tiền Nguyễn Thị H 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) sung công quỹ Nhà nước.
Căn ứ khoản 1 Điều 321
điểm n, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Điều 17 Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự: Phạt tiền Bùi Thị Hồng V 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) sung công quỹ Nhà nước; Phạt tiền Lò Thị L 28.000.000 (Hai mươi tám triệu đồng) sung công quỹ Nhà nước.
Không áp d ng hình phạt bổ sung theo qu định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo.
2. Xử l vật hứng: Căn ứ Điều 47 Bộ luật hình sự;
điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.
Tịch thu sung công quỹ Nhà nướ 01 ì ni m phong n trong đựng số tiền 5.540.000 đồng. Tịch thu tiêu hủy 01 bộ ài tú lơ hơ gồm 52 lá bài từ qu n A đến quân K. (Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa Công an huyện Than Uyên và C cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên).
3. n phí: Căn ứ hoản 2 điều 136 ủ Bộ luật ố t ng hình sự và hoản 1 Điều 21 điểm
hoản 1 Điều 23 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy b n thường v Quốc hội. Buộc các bị cáo Trần Thuỳ C Đỗ Thị N, Nguyễn Thị H, Bùi Thị Hồng V, Lò Thị L mỗi người phải nộp 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm.
4. Qu ền h ng o: C ị cáo có mặt tại phiên tòa đượ qu ền h ng o trong hạn 15 ngà ể từ ngà tu n n. Bị cáo Bùi Thị Hồng V vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản n được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh - VKSND hu n h n n; - oà n nh n d n tỉnh L i Ch u; - C Bị o; - BND thị trấn h n n; - Công n hu n h n n; - C HADS h n n; - S ư ph p tỉnh - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quàng Thị Phƣơng |