vanban.org

Bản án 02/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử …

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Vũ Văn H. Về con chung: Giao cho chi ̣ H tiếp tu ̣c nuôi con chung là cháu Vũ Thi ̣ Ngân H, sinh ngày 22/9/2002, đến khi cháu H thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom con chung không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử …
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:02 /2020/HNGĐ -ST
Ngày: 08/4/2020
“V/v yêu cầu ly hôn và giải
quyết về con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Văn Long và bà Vũ Thu Trà.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyê ̣n Kim Động.

- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Chung – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc “yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020; Quyết đi ̣nh hoan phiê n tõ

̀a số 02/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1976 (vắng mă ̣t). Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: anh Vũ Văn H, sinh năm 1973 (vắng mă ̣t) Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Vũ Thị Ngân H, sinh ngày 22/9/2002.

4. Người đại diện cho cháu Hà là: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.

Đều ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

* Tại đơn khởi kiện ngày 30/12/2019 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là chị Nguyễn Thi ̣ H yêu cầu giải quyết ly hôn và con chung, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Vũ Văn H , kết hôn trên cơ sở tự nguyên , có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa H ngày 07/8/1993. Vợ̃

chồng chung sống đến đầu năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn thường xuyên đánh cãi chửi nhau , do bất đồng quan điểm trong lờ i ăn tiếng nói và trong sinh hoa ̣t gia đinh , vợ chồng đa cỗ ́ gắng khắc

̀ phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Ngày 20/9/2016 anh H đa bõ ̉ đi khỏi địa phương, chị và gia đình không có tin tứ c gi của anh H từ đó đến nay.Chị đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H mất

̀ tích, sau khi Tòa án ra quyết định sơ thẩm việc dân sự số 02/2019/QĐST-VDS ngày 28/11/2019, tuyên bố anh H mất tich cho đến nay anh H không trở về gia đinh và đi ̣a

́

̀ phương, hiê ̣n nay chi ̣ không biết anh H đang ở đâu làm gi . Nay chi ̣ xác đi ̣nh tinh cảm

̀

̀ vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn anh H để ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung : Chị và anh H có hai con chung là Vũ Quang H , sinh ngày 11/10/1993 và cháu Vũ Thị Ngân H , sinh ngày 22/9/2002. Hiê ̣n nay cháu H đa thã ̀nh niên nên không yêu cầu Tòa á n giải quyết. Cháu H đang ở vớ i chi ̣, nếu ly hôn chi ̣ xin được tiếp tu ̣c nuôi cháu H đến khi cháu thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung . Hiện nay công việc của chị ổn đi ̣nh có đủ điều kiê ̣n để nuôi cháu H.

Về tài sản: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cháu Vũ Thị Ngân H trình bày: Bố mẹ cháu là chị H và anh H chung sống có phát sinh mâu thuẫn , nếu bố me ̣ cháu ly hôn cháu xin được ở với mẹ vì hiện nay bố cháu không có nhà.

* Ngườ i làm chứ ng là ông Vũ Quang H (bố đẻ anh Vũ Văn H ) trình bày: chị H và anh H kết hôn tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn và có con chung như chi ̣ H đa trĩ nh

̀ bày. Sau khi hai bên gia đinh tổ chứ c cướ i , chị H và anh H chung sống ta ̣i gia đinh

̀

̀ ông được khoảng 10 năm thi ra ở riêng . Chị H và anh H chung sống vớ i nhau thườ ng

̀ xuyên xảy ra mâu thuẫn , nguyên nhân do tinh cách vợ chồng khác nhau , không cùng

́

quan điểm trong làm ăn kinh tế và trong sinh hoa ̣t gia đinh

. Gia đinh đa nhiều lẫ

̀n

̀

̀ đô ̣ng viên, khuyên bảo chi ̣ H, anh H nhưng mâu thuẫn giữa chi ̣ H và anh H ngày càng trầm trọng, tháng 9/2016 chị H và anh H xảy ra cãi nhau cho nên anh H bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 9/2016 đến nay. Từ khi Tòa án nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng ra quyết đi ̣nh tuyên bố anh H mất tich cho đến nay anh H cũng không trở về đi ̣a phương , gia

́ đinh ông cũng không biết anh H đang ở đâu, làm gì. Chị H xin ly hôn, quan điểm của ̀ ông đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chi ̣ H ly hôn anh H và giải quyết về con chung của chị H, anh H theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

* Ủy ban nhân dân xã H cung cấp: Thờ i gian, điều kiê ̣n kết hôn , con chung và quá trình chung sống của chị H, anh H như chi ̣ H đa trĩ nh bày là đúng . Chị H, anh H

̀ chung sống vớ i nhau có xảy ra mâu thuẫn nhưng đi ̣a phương không biết nguyên nhân mâu thuẫn, tháng 9/2016 anh H đa bõ ̉ đi khỏi đi ̣a phương. Từ khi Tòa án ra quyết đi ̣nh tuyên bố anh H mất tich đến nay , anh H không trở về đi ̣a phương , gia đinh anh H

́

̀ cũng không biết anh H ở đâu. Chị H xin ly hôn anh H và giải quyết về con chung đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn là chị Nguyễn Thi ̣ vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa. Chị H đa có đơn đề nghị̃ giải quyết, xét xử vắng mă ̣t và đề nghị giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết cho chi ̣ ly hôn anh H; về con chung : chị xin nuôi con chung là cháu Vũ Thị Ngân H đến khi thành niên, chị tự nguyên không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con; về tài sản: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Vũ Văn H vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật, đương sự được triệu tập đúng thành phần, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi của đương sự tại phiên tòa. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đinh; Điều 147, khoản 1

̀ Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Nguyễn Thi ̣ H.

+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Vũ Văn H.

+ Về con chung: Giao cho chị H tiếp tu ̣c nuôi con chung là cháu Vũ Thị Ngân H, sinh ngày 22/9/2002, đến khi cháu H thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

+ Về tài sản: không đặt ra xem xét.

+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:

[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố

̀ tụng cho chị H và niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho anh H hợp lê ̣. Tại phiên tòa, chị H vắng mă ̣t nhưng đa cõ ́ đơn đề nghi ̣ Tò a án xét xử vắng mặt ; anh H vắng mă ̣t. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh H là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị H và anh H, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H tháng 8/1993, ngày 07/7/2015 đăng ký kết hôn la ̣i . Vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn , do bất đồng trong làm ăn kinh tế và trong sinh hoa ̣t gia đinh, vợ chồng cai chữ

̉ i nhau. Ngày 20/9/2016 anh H đa ̃

̀ bỏ đi khỏi địa phương , chị và gia đình không có tin tức gì của anh H từ đó đến nay . Chị H yêu cầu Tòa án Tuyên bố anh H mất tich theo quy đi ̣nh của pháp l uâ ̣t, ngày

́

28/11/2019 Tòa án nhân dân huyện Kim Động , tỉnh Hưng Yên đã ra quyết định sơ thẩm giải quyết viê ̣c dân sự số 02/2019/QĐST-VDS về viê ̣c Tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tích đối với anh H. Xét thấy, chị H và anh H mâu thuẫn đa trẫ ̀m tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đa ̣t được. Vì vâ ̣y, giải quyết cho chị H ly hôn anh H là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Chị H và anh H có hai con chung là Vũ Quang H, sinh ngày 11/10/1993 và cháu Vũ Thị Ngân H , sinh ngày 22/9/2002. Hiê ̣n nay cháu H đa thã ̀nh niên nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết . Cháu H đang ở vớ i chi ̣, nếu ly hôn chị xin đượ c tiếp tu ̣c nuôi cháu H đến khi cháu thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh Huân cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy, cháu H hiê ̣n nay đang ở vớ i chi ̣ H ổn định, cháu H cũng mong muốn được ở vớ i chi ̣ H . Để đảm bảo được quyền lợi về mọi mặt của con chung , tiếp tu ̣c giao cho chi ̣ H được nuôi cháu H đến khi cháu thành niên . Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở là phù hợp quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh.

̀

[4]. Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra xem xét.

[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Vũ Văn H.

2. Về con chung: Giao cho chi ̣ H tiếp tu ̣c nuôi con chung là cháu Vũ Thi ̣ Ngân H, sinh ngày 22/9/2002, đến khi cháu H thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở .

3. Về tài sản không đặt ra giải quyết.

4. Khi nào anh H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung , cấp dưỡng nuôi con, tài sản thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc khá c theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 001720 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị H đã nộp đủ.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t./.

Cỡ chữ