- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đỗ Thị Xuân M - Nguyễn Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị Xuân M và anh Nguyễn Hoàng P.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2020/HNGĐ-ST Ngày: 09-01-2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Thái Văn Lộc.
2. Bà Nguyễn Thị Kim Linh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 774/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Xuân M, sinh năm: 1986; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm: 1986; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
(Chị M, anh P vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 12 năm 2019, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị Đỗ Thị Xuân M - trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2011, không đăng ký kết hôn. Do tính tình hai bên không hòa hợp nên rất thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, gây gổ. Nay, nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P.
Về nuôi con chung: Anh chị có một con chung tên Đỗ Hoàng L, sinh ngày 02/8/2014. Chị yêu cầu giải quyết cho chị được quyền nuôi con, không yêu cầu anh P cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn – anh Nguyễn Hoàng P – trình bày:
Anh thống nhất như trình bày của chị M về quan hệ hôn nhân và con chung. Anh xác định giữa anh và chị M có nhiều bất đồng nên cuộc sống hôn nhân không được êm ấm, hạnh phúc. Vì thế, nay chị M yêu cầu giải quyết ly hôn với anh, anh cũng đồng ý.
Về nuôi con chung: Anh đồng ý giao con chung cho chị M nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng do chị M không yêu cầu nhưng có điều kiện anh vẫn chăm lo cho con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị M và anh P, giao con chung cho chị M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị M và anh P vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị M, anh P.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị M và anh P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2011, có đủ điều kiện kết hôn nhưng từ khi bắt đầu chung sống đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chung sống giữa anh, chị không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay, chị M khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với anh P, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị M và anh P.
Về nuôi con chung: Chị M và anh P có một con chung tên Đỗ Hoàng L, sinh ngày 02/8/2014. Anh chị thống nhất giao con chung cho chị M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Chị M không yêu cầu anh P cấp dưỡng nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các Điều 9, 14, 53, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị Xuân M và anh Nguyễn Hoàng P.
2. Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Xuân M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đỗ Hoàng L, sinh ngày 02/8/2014. Anh Nguyễn Hoàng P không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Đỗ Thị Xuân M không yêu cầu.
Anh Nguyễn Hoàng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đỗ Thị Xuân M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006529 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Đỗ Thị Xuân M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |