- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn chị Trương Thị Bích Ng.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nă; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nă; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH K N TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2020/DS-PT Ngày: 08/5/2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
N C C NG H X H CH NGH A V T NAM
T
N NH N D N T NH K NTUM
- Thành ph n H i đ ng xét x phúc th m g m có:
Th m h n – Ch t a hi n t a Ông Trần Tỷ.
C Th m h n: 1./ Ông Nguyễn Minh Thành
2./ Bà Dương Thị Vân
- Th ký phiên tòa: Bà ê Thị Y n – Thư ký TAND t nh on Tu .
- Ki m sát viên Vi n ki m sát nhân dân t nh Kon Tum: Bà Chu Thị Sáu
- iể sát viên tha gia phiên tòa.
Trong ngày 08 tháng 5 nă 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh on Tu xét xử phúc thẩ công khai vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLPT-DS ngày 03 tháng 01 nă 2020 về “Tranh hấ hợ đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩ số 05/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 nă 2019 của Toà án nhân dân huyện Đăk Hà bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số: 05/2020/QĐ-PT ngày 02 tháng 3 nă 2020 của Tòa án nhân dân t nh on Tu giữa các đương sự:
- Nguy n đơn: Chị Trương Thị Bích Ng, sinh nă 1990
Địa ch : Thôn 4, xã Đ, huyện Đ, t nh on Tu .
- đơn: Anh Đoàn Văn Tr, sinh nă 1986
Địa ch : Thôn 5, xã H, huyện Đ, t nh on Tu .
Ng i àm h ng
1. Chị Trương Thị N, sinh nă 1984
Địa ch : Thôn 2, xã Đ, huyện Đ, t nh on Tu .
2. Anh Nguyễn Văn T, sinh nă 1997
Địa ch : Thôn 10, xã Đ, huyện Đ, t nh on Tum.
3. Anh Nguyễn Minh T, sinh nă 1986
Nơi Đ H TT: xã C, thành phố , t nh ào Cai.
Nơi là việc: Công ty TNHH xây dựng N (xã V, huyện V, t nh Đồng
Nai).
4. Chị Nguyễn Thị T, sinh nă 1981
Địa ch : Tổ dân phố 6, thị trấn Đ, huyện Đ, t nh on Tu .
5. Ông Đoàn Ng H
Địa ch : Thôn 5, xã H, huyện Đ, t nh on Tu .
N DUNG C A VỤ N
Theo đơn h i i n đ ngày
và
i hai trong u tr nh giải uy t v n, nguy n đơn h Tr ơng Th í h Ng trình bày:
Vào ngày 25/4/2017, chị Trương Thị Bích Ng có cho anh Đoàn Văn Tr vay số tiền 101.500.000 đồng thỏa thuận 03 ngày sẽ trả, ngày 10/5/2017 chị Ng ti p tục cho anh Tr vay số tiền 150.000.000 đồng thỏa thuận 05 ngày sẽ trả. Tổng cộng hai khoản tiền trên là 251.500.000 đồng, việc vay ượn được xác lập thành văn bản, không thỏa thuận về lãi suất. Từ khi vay đ n nay anh Tr không trả gốc và lãi cho chị Ng, chị Ng đã nhiều lần yêu cầu anh Tr trả nợ nhưng anh Tr không trả. Đ n nay chị Ng yêu cầu Tòa án giải quy t buộc anh Tr trả nợ gốc và lãi theo quy định của pháp luật, từ ngày vay đ n ngày nộp đơn khởi kiện ra Tòa án tạ tính là 320.900.000 đồng và tiền lãi từ khi nộp đơn cho đ n khi giải quy t xong vụ án với lãi suất là 0,8%, yêu cầu trả ột lần.
đơn anh Đoàn Văn Tr trình bày: Anh Tr và chị Ng có ối quan hệ quen bi t và là ăn từ nă 2016, hai bên vẫn thường xuyên cho nhau ượn tiền, tuy nhiên khi vay ượn tiền thì vi t giấy vay tiền nhưng khi trả tiền thì ch đưa tiền và thỏa thuận iệng chứ không hủy giấy nợ. Vào nă 2017 anh Tr có vay số tiền đúng như hai giấy nợ chị Ng đang khởi kiện, nhưng anh Tr cho rằng, ngay sau đó anh Tr đã trả đủ cả gốc và lãi đúng ngày theo giấy thỏa thuận vay tiền cho chị Ng, nhưng do tin tưởng nhau nên khi trả tiền anh Tr không cầ lại giấy nợ gốc. Ngày 12/5/2018 anh Tr phát hiện chị Ng lợi dụng giấy vay tiền à trước đó chị Ng không hủy để vay ượn tiền những người khác, lấy lý do anh Tr đang nợ tiền nên không có tiền thanh toán những chỗ chị Ng đang nợ. Vì vậy, anh Tr đã nói chuyện với chị Ng và quay video, ghi â lại việc chị Ng có khẳng định: Giữa anh Tr và chị Ng không còn nợ số tiền nào cả, có rất nhiều người chứng ki n việc chị Ng xác nhận anh Tr không còn nợ tiền chị Ng cho đ n tháng 5/2018. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của chị Ng anh Tr không chấp nhận.
Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện Đăk Hà xử:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điể a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015.
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự nă 2015.
Tuyên xử:
1. hông chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị Bích Ng.
2. Án phí dân sự sơ thẩ :
- Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
- Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về quản lý sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Trương Thị Bích Ng phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩ là 16.045.000 đồng (M i s u tri u, hông trăm bốn m ơi ăm ngh n đồng) đối với yêu cầu khởi kiện không được chấp nhận, nhưng được trừ vào số tiền tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ 8.022.000 đồng (T m tri u, hông trăm hai m ơi hai ngh n đồng) à chị Trương Thị Bích Ng đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009581 ngày 22 tháng 4 nă 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, t nh on Tu . Chị Trương Thị Bích Ng còn phải nộp 8.023.000 đồng (T m tri u, hông trăm hai m ơi ba ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩ .
Tuyên quyền kháng cáo cho đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 27/11/2019, nguyên đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩ .
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trương Thị Bích Ng vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo và không rút đơn khởi kiện.
Vị đại diện Viện kiể sát nhân dân t nh on Tu có ý ki n: Tại cấp phúc thẩ , Thẩ phán và HĐXX, các đương sự thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điể giải quy t vụ án:
Căn cứ vào Điều 293, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩ không chấp nhận đơn kháng cáo của nguyên đơn chị Trương Thị Bích Ng giữ nguyên Bản án số 05/2019/DS-ST ngày 26/11/2019 của TAND huyện Đắk Hà, t nh on Tum.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra tại phiên toà; căn cứ k t quả tranh tụng tại phiên toà, ý ki n giải quy t vụ án của đại diện Viện kiể sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Trên cơ sở 02 giấy vay tiền ngày 25/4/2017, 10/5/2017, bản án sơ thẩ xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và Tòa án nhân dân huyện Đăk Hà thụ lý, giải quy t là đúng thẩ quyền.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn chị Ng yêu cầu anh Đoàn Văn Tr trả số tiền 320.900.000 đồng (trong đó có 251.500.000 đồng tiền gốc và 69.400.000 đồng tiền lãi) và tiền lãi 0,8%/ tháng, từ khi nộp đơn đ n khi giải quy t xong vụ án, thấy rằng:
Căn cứ 02 giấy vay tiền ngày 25/4/2017, 10/5/2017 xác định được có việc anh Đoàn Văn Tr vay chị Ng số tiền tổng cộng hai lần là 251.500.000 đồng, anh Tr cũng thừa nhận việc này. Tuy nhiên, anh Tr cho rằng đã trả h t nợ cho chị Ng đúng thời hạn thỏa thuận trong giấy vay tiền. Để chứng inh cho ý ki n của mình anh Tr cung cấp cho Tòa án sơ thẩ đoạn video và ghi â vào nă 2018 thể hiện nội dung chị Ng khẳng định anh Tr không còn nợ gì chị Ng cả. Chị Ng thừa nhận ti ng nói và hình ảnh của ình trong đoạn video và ghi â nhưng cho rằng anh Tr nhờ chị Ng nói như vậy nhưng tại phiên tòa sơ thẩ và phúc thẩ chị Ng đều không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng inh. Vì vậy, có đủ căn cứ xác định anh Tr đã trả h t nợ cho chị Ng, chị Ng yêu cầu anh Tr trả nợ gốc và lãi là không có cơ sở.
Từ những phân tích trên xét thấy kháng cáo của chị Ng là không có căn cứ để chấp nhận.
[3] Về án phí: Theo quy định của pháp luật, nguyên đơn chị Trương Thị Bích Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩ và án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn chị Trương Thị Bích Ng.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩ số 05/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 nă 2019 của Toà án nhân dân huyện Đăk Hà.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điể a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật dân sự.
hông chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Bích Ng.
Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Trương Thị Bích Ng phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩ là 16.045.000 đồng (M i s u tri u, hông trăm bốn m ơi ăm ngh n đồng) và số tiền án phí dân sự phúc thẩ là 300.000 đồng ( a trăm ngh n đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ 8.022.000 đồng (T m tri u, hông trăm hai m ơi hai ngh n đồng) và số tiền tạ ứng án phí dân sự phúc thẩ 300.000 đồng ( a trăm ngh n đồng) à chị Trương Thị Bích Ng đã nộp theo các biên lai số AA/2010/0009581 ngày 24 tháng 4 nă 2019 và AA/2016/0000690 ngày 25 tháng 12 nă 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, t nh on Tu . Chị Trương Thị Bích Ng còn phải nộp ti p số tiền án phí 8.023.000 đồng (T m tri u, hông trăm hai m ơi ba ngh n đồng).
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (08/5/2020).
| Nơi nhận: - TAND huyện Đăk Hà; - V SND t nh; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PH N – CH TỌA PH ÊN TÒA Trần Tỷ |