vanban.org

Bản án 02/2019/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 21/01/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/01/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 51/2018/DS-ST ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện X và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/ TLPT-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn A, sinh năm 1978, địa chỉ: số 471/4 ấp X3, xã X2, huyện X, tỉnh Sóc Trăng Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1968, địa chỉ: số 273/3 ấp X4, xã Y, huyện X, tỉnh Sóc Trăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 51/2018/DS-ST ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện X và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/ TLPT-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐ-PTSóc Trăng, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Khánh Hùng

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Toàn

Bà Trương Tố Hương

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 51/2018/DS-ST ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo như sau: Ngày 31-10-2018, ông Huỳnh Văn B kháng cáo bản án sơ thẩm, và yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Văn A về việc buộc bị đơn ông trả cho ông Phan Văn A số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

XÉT THẤY:

Ngày 17 tháng 01 năm 2019, nguyên đơn là: Ông Phan Văn A có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 18-01-2019 bị đơn là: Huỳnh Văn B có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 51/2018/DS-ST ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện X và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/ TLPT-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn A, sinh năm 1978, địa chỉ: số 471/4 ấp X3, xã X2, huyện X, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1968, địa chỉ: số 273/3 ấp X4, xã Y, huyện X, tỉnh Sóc Trăng

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn B phải chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng); Ông Phan Văn A được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 547.000 đồng (Năm trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004139 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X.

3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn Huỳnh Văn B phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0004359 ngày 05-11-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông B được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai 0004359 nêu trên.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ