- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP KL - VQD, DTTH - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào Điều 121, Điều 122, Điều 342, Điều 343, Điều 348, Điều 351, Điều 355, Điều 471, Điều 474, Điều 71 , Điều 721 Bộ lu t Dân sự năm 2005; Điều 91, Điều 95 Lu t các T chức tín dụng hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227…
- Căn cứ chính? Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ─────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2019/KDTM-ST Ngày 22-02-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Hữu Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lương Xuân Hiểu
Bà Nguyễn Thị Phin
Th
phi n t à: Bà Trần Thị Minh Trang - Thư Toà án nhân dân u n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân u n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 09/2018/TLST-KDTM ngày 28 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số 01/2018/ ĐXXST-KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2018 và uy t định hoãn phiên tòa số 03/2019/ ĐST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại phần KL trụ sở: Số 40-42-44 A, phường B, thành phố C, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy uyền của nguyên đơn: Ông D- Nhân viên xử l nợ Ngân hàng Thương mại phần KL chi nhánh Hải Phòng; (theo văn bản ủy uyền số: 228/UQ-KLHP ngày 20/3/2018 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại phần KL chi nhánh Hải Phòng) có mặt.
- Bị đơn: Anh VQD và chị DTTH; cùng cư trú tại: Số 50 E, phường F, u n G, thành phố Hải Phòng; cùng vắng mặt.
- Người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan: Ông NLQ1, bà NLQ2, chị NLQ3 và chị NLQ4; cùng cư trú tại: Số 50 E, phường F, u n G, thành phố Hải Phòng; cùng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn hởi iện đề ngày 14/3/2018, Đơn sửa đ i, b sung yêu cầu hởi iện đề ngày 30/11/2018, lời hai trong uá trình giải uy t vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Anh VQD, chị DTTH đã
t Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 017/1 /HĐTD/1400-1453 ngày 15/01/2016 với Ngân hàng Thương mại phần KL hi nhánh Hải Phòng (sau đây vi t tắt là KL Bank) để vay số tiền 1. 50.000.000 đồng; mục đích vay: B sung vốn kinh doanh; thời hạn cho vay: 12 tháng. Thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, ngày 18/01/2018 KL Ban đã giải ngân cho anh VQD, chị DTTH số tiền 1. 50.000.000 đồng; lãi suất 10,44%/ năm, lãi suất điều chỉnh 03 tháng/ lần và được tính bằng lãi suất cho vay hiện hành tại Ngân hàng ngay sau hi điều chỉnh (cùng loại hình và phương thức vay), lãi suất nợ uá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; hình thức thanh toán: Trả gốc cuối ỳ lãi tiền vay được trả hàng tháng theo dư nợ thực t .
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, KL Bank Chi nhánh Hải Phòng, anh VQD, chị DTTH và những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan đã
t Hợp đồng th chấp tài sản của bên thứ ba số 005/1 /HĐT -BĐS/1400-1453 ngày 15/01/2016. Bên th chấp là ông NLQ1, bà NLQ2, anh VQD, chị NLQ3 và chị NLQ4. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng 79,40 m2 đất ở (sử dụng riêng: 21.40 m2, sử dụng chung: 58 m2) và toàn bộ v t i n trúc được xây dựng trên đất tọa lạc tại nhà số 50, tầng 1+2 phố E, phường F, u n G, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nh n uyền sở hữu nhà ở và uyền sử dụng đất ở số 030105NONO, hồ sơ gốc số 7488 do Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng cấp ngày 05/ /200 cho chủ sử dụng là ông NLQ1 và bà NLQ2 và Quyền sử dụng 58,0 m2 đất ở tại đô thị (sử dụng riêng: 0,0 m2, sử dụng chung: 58,0 m2) và nhà ở tọa lạc tại số 50 P8 T2 E, phường F, u n G, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nh n uyền sử dụng đất uyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BP 424384, số vào s cấp G N: H 00022 do Uỷ ban nhân dân u n G, thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/4/2014 cho chủ sử dụng là ông NLQ1, bà NLQ2 cùng các con là anh VQD, chị NLQ3 và NLQ4.
uá trình thực hiện hợp đồng, anh VQD và chị DTTH không trả được nợ cho Ngân hàng theo như thỏa thu n đã
t tại Hợp đồng tín dụng số 017/1 /HĐTD/1400-1453 ngày 15/01/201, đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc với hách hàng vay và bên bảo lãnh về nghĩa vụ trả nợ hoản vay nhưng anh VQD và chị DTTH vẫn hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Tính đ n ngày 22/02/2019, anh VQD và chị DTTH còn nợ KL Bank t ng số tiền là 2.442.758.966 đồng bao gồm: Nợ gốc 1. 50.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 179.41 .417 đồng, nợ lãi uá hạn 566.960.625 đồng và phí phạt ch m trả lãi là 46.381.924 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải uy t: Buộc anh VQD và vợ là chị DTTH trả cho KL Ban toàn bộ số tiền nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh ể từ ngày 23/02/2019 cho đ n hi trả h t nợ theo lãi suất uá hạn của hợp đồng đã . N u anh VQD, chị DTTH hông thực hiện hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ trả nợ thì KL Ban có uyền yêu cầu cơ uan có thẩm uyền phát mại các tài sản th chấp để thu hồi nợ. Trường hợp giá trị phát mại tài sản bảo đảm hông đủ để trả nợ cho KL Bank thì anh VQD và chị DTTH phải ti p tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tại bản tự hai đề ngày 2 / /2018, bị đơn anh VQD đồng với những yêu cầu hởi iện của Ngân hàng. Anh VQD trình bày l do của việc hông trả được nợ vay đúng hạn là do gặp nhiều hó hăn trong kinh doanh. Anh VQD còn xác nh n chị DTTH hiện vắng mặt tại địa phương nên anh nh n trách nhiệm trả toàn bộ hoản nợ trên cho Ngân hàng. Tuy nhiên, anh đề nghị Ngân hàng giãn thời gian trả nợ để gia đình anh có thời gian bán đất để trả nợ. Trường hợp anh VQD không thanh toán được hoản nợ trên cho Ngân hàng thì anh và các thành viên trong gia đình đồng xử l tài sản th chấp để trả nợ.
Tại bản tự hai đề ngày 11/10/2018, người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan ông NLQ1, bà NLQ2 đồng với những yêu cầu của nguyên đơn. Tuy nhiên, Ông NLQ1, bà NLQ2 trình bày b sung: Do làm ăn hó hăn nên con trai và con dâu của ông bà là anh VQD, chị DTTH chưa có hả năng trả nợ cho Ngân hàng nên ông bà đề nghị Ngân hàng gia hạn để các con ông bà có hoạch trả nợ. Trường hợp anh VQD, chị DTTH không trả được nợ cho Ngân hàng thì ông bà đề nghị phát mại tài sản th chấp để trả nợ cho Ngân hàng theo uy định của pháp lu t.
Tại phiên tòa, bị đơn chị DTTH và những người có uyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị NLQ3 và NLQ4 vắng mặt hông có l do. uá trình giải uy t vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án cho chị DTTH, chị NLQ3 và chị NLQ4 cũng như đã nhiều lần triệu t p đương sự đ n Toà án để làm việc, nhưng chị DTTH, chị NLQ3 và chị NLQ4 đều vắng mặt hông có l do và hông cung cấp văn bản trình bày uan điểm, i n của mình về yêu cầu hởi iện của nguyên đơn cho Toà án.
Kiểm sát viên đại diện Viện iểm sát nhân dân u n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu i n về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong uá trình giải uy t vụ án như sau:
Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm uyền giải uy t vụ án về uan hệ pháp lu t tranh chấp cần giải uy t về tư cách tham gia tố tụng về việc thu th p chứng cứ về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện Kiểm sát việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự và hi có đương sự vắng mặt tại phiên tòa việc tuân theo pháp lu t của Hội đồng xét xử, Thư và đương sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo uy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về việc giải uy t vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 121, Điều 122, Điều 342, Điều 343, Điều 348, Điều 351, Điều 355, Điều 471, Điều 474, Điều 71 , Điều 721 Bộ lu t Dân sự năm 2005 Điều 91, Điều 95 Lu t các T chức tín dụng Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 Nghị uy t số: 32 /201 /UBTV H14 ngày 30/12/201 của Ủy ban Thường vụ uốc Hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: hấp nh n yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc bị đơn anh VQD và vợ là chị DTTH phải trả cho KL Bank số tiền nợ tính đ n ngày xét xử sơ thẩm là 2.442.758.9 đồng. Trong đó, nợ gốc 1. 50.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 179.41 .417 đồng, nợ lãi uá hạn 566.960.625 đồng và phí phạt ch m trả lãi 4 .381.924 đồng. Anh VQD, chị DTTH còn phải ti p tục chịu hoản tiền lãi uá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán ể từ sau ngày xét xử sơ thẩm (ngày 23/02/2018) theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thu n trong hợp đồng cho đ n hi thanh toán xong hoản nợ gốc này. Trường hợp bị đơn hông trả được nợ thì nguyên đơn có uyền yêu cầu phát mại tài sản th chấp để thu hồi nợ. Về án phí, bị đơn anh VQD, chị DTTH phải nộp tiền án phí inh doanh thương mại sơ thẩm theo uy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào t uả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:
- Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn hởi iện yêu cầu Toàn án buộc anh VQD, chị DTTH trả nợ tiền gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng đã
t. Do đó, đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng nên theo uy định tại hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm uyền giải uy t của Tòa án nhân dân u n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Tòa án nhân dân u n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng thụ l giải uy t theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Trong đơn hởi iện nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ của bị đơn theo địa chỉ được ghi trong giao dịch hợp đồng tín dụng là tại: Số 50 E, Phường F, u n G, thành phố Hải Phòng. Sau hi Tòa án thụ l vụ án, bị đơn chị DTTH đã thay đ i địa chỉ gắn với việc thực hiện uyền, nghĩa vụ trong hợp đồng mà hông thông báo cho nguyên đơn bi t địa chỉ mới của bị đơn. Theo uy định tại điểm a hoản 2 Điều Nghị uy t số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số uy định tại hoản 1 và hoản 3 Điều 194 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 về trả lại đơn hởi iện, uyền nộp đơn hởi iện thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án ti p tục giải uy t vụ án theo thủ tục chung.
Về sự vắng mặt của bị đơn anh VQD, chị DTTH và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan là ông NLQ1, bà NLQ2, NLQ3 và NLQ4 đã được Tòa án triệu t p hợp lệ đ n phiên toà lần thứ ba nhưng vắng mặt hông có l do và hông có căn cứ xác định việc vắng mặt của bị đơn và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên quan là do sự iện bất hả háng hoặc trở ngại hách uan. ăn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Về nội dung vụ án:
Về yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn: Thấy rằng, Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 017/1 /HĐTD/1400-1453 ngày 15/01/2016 được
t do các bên đều tự nguyện, mục đích và nội dung của hợp đồng phù hợp uy định tại Điều 121, Điều 122 Bộ lu t Dân sự năm 2005. Vì v y, Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 017/1 /HĐTD/1400-1453 ngày 15/01/2016 có hiệu lực pháp lu t, làm phát sinh uyền và nghĩa vụ giữa các bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã thực hiện đúng các thỏa thu n, đã thực hiện việc giải ngân cho bị đơn theo đúng thời điểm đã thỏa thu n trong hợp đồng. Bị đơn gặp hó hăn trong kinh doanh nên hông thực hiện được nghĩa vụ thanh toán các hoản nợ cho nguyên đơn theo thỏa thu n và cam t trong hợp đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán các hoản tiền nợ theo hợp đồng vay vốn tín dụng tính đ n ngày xét xử sơ thẩm 22/02/2019 là 2.442.758.966 đồng trong đó, nợ gốc 1. 50.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 179.41 .417 đồng, nợ lãi uá hạn 566.960.625 đồng và phí phạt ch m trả lãi là 46.381.924 đồng; bị đơn anh VQD thừa nh n yêu cầu hởi iện của nguyên đơn là đúng. Như v y, việc anh VQD, chị DTTH có hợp đồng tín dụng và còn nợ KL Bank số tiền nợ gốc là 1. 50.000.000 đồng.
Về việc các bên thỏa thu n về lãi suất trong hạn, lãi suất uá hạn theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 017/1 /HĐTD/1400-1453 ngày 15/01/2016, thấy rằng: Theo uy định tại hoản 1 Điều 34 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/201 của Ngân hàng Nhà nước uy định về hoạt động cho vay của T chức tín dụng đối với hách hàng thì: “T chức tín dụng và hách hàng ti p tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã
t phù hợp với uy định của pháp lu t có hiệu lực thi hành tại thời điểm
t hợp đồng đó...”. Như v y, tại thời điểm
t hợp đồng việc thỏa thu n áp dụng lãi suất của các bên phải phù hợp với uy định của pháp lu t tại thời điểm
t cụ thể: Phải phù hợp với uy t định số 1 27/2001/ Đ-NHNN ngày 31/12/2001, uy t định sửa đ i, b sung số 127/2005/ Đ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uy định về việc ban hành uy ch cho vay của T chức tín dụng đối với hách hàng và Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 về việc hướng dẫn T chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với hách hàng theo lãi suất thỏa thu n thì lãi suất được áp dụng theo thỏa thu n của các bên. Tại hợp đồng tín dụng lãi suất các bên thỏa thu n là 10,44%/năm và có sự điều chỉnh. Như v y, theo bảng ê tính lãi do KL Bank cung cấp thì mức lãi suất mà các bên thỏa thu n tại hợp đồng là phù hợp với uy định của pháp lu t nên cần được chấp nh n.
Đối với số tiền phạt ch m trả lãi, thấy rằng: Theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã thì bị đơn phải chịu phạt ch m trả lãi theo lãi suất là 0,05%/ngày. ăn cứ hoản 4 Điều 1 uy t định số 127 /2005/ Đ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì: “…việc phạt ch m trả đối với nợ uá hạn và nợ lãi vốn vay do hai bên thoả thu n trên cơ sở uy định của pháp lu t…" và theo điểm b hoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/201 /TT-NHNN ngày 30/12/201 của Ngân hàng Nhà nước thì việc tính lãi ch m trả lãi do các bên thỏa thu n nhưng hông được vượt uá 10%/năm tính trên số dư lãi ch m trả và thời gian ch m trả. Theo biểu tính lãi của nguyên đơn cung cấp thì lãi suất phạt ch m trả lãi là 10%/năm. Như v y, việc áp dụng lãi suất ch m trả lãi là phù hợp với uy định nên cần được chấp nh n.
Từ những phân tích và đánh giá tại mục [4] [5] [ ] Hội đồng xét xử, chấp nh n yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn, buộc bị đơn anh VQD và chị DTTH phải trả cho KL Bank số tiền tính đ n ngày xét xử sơ thẩm là 2.442.758.966 đồng; bao gồm, nợ gốc 1. 50.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 179.41 .417 đồng, nợ lãi quá hạn 566.960.625 đồng và phí phạt ch m trả lãi 46.381.924 đồng.
Về yêu cầu xử l tài sản bảo đảm, thấy rằng: Hợp đồng th chấp tài sản của bên thứ ba số 005/1 /HĐT -BĐS/1400-1453 ngày 15/01/2016, các bên
t hợp đồng do tự nguyện, mục đích và nội dung của hợp đồng hông vi phạm điều cấm của lu t, hông trái đạo đức xã hội, hợp đồng đã được công chứng và đăng giao dịch bảo đảm theo uy định của pháp lu t. uá trình giải uy t vụ án, Tòa án đã ti n hành xem xét, thẩm định tại chỗ thấy rằng, tài sản th chấp là uyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vẫn giữ nguyên hiện trạng, không có gì thay đ i về diện tích và v t i n trúc trên đất so với thời điểm hợp đồng th chấp. Như v y, Hợp đồng th chấp tài sản có hiệu lực pháp lu t. ho nên, trường hợp anh VQD, chị DTTH hông thực hiện hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ trả nợ thì KL Bank có uyền yêu cầu cơ uan thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là chính đáng, phù hợp với thỏa thu n giữa các bên đã được uy định trong hợp đồng, phù hợp với uy định tại các Điều 342, Điều 343, Điều 348, Điều 351, Điều 355 Bộ lu t Dân sự năm 2005 nên chấp nh n. Về phương thức xử l tài sản th chấp được thực hiện theo phương thức bán đấu giá theo uy định của pháp lu t. N u sau hi xử l tài sản th chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ của bị đơn cho nguyên đơn mà còn thừa thì được trả lại cho bên th chấp là ông NLQ1, bà NLQ2, anh VQD, chị NLQ3 và chị NLQ4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử l tài sản th chấp hông đủ trả nợ cho nguyên đơn thì anh VQD, chị DTTH phải trả ti p phần còn thi u đó.
Về án phí: Yêu cầu hởi iện của nguyên đơn được chấp nh n nên nguyên đơn hông phải nộp án phí inh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho KL Bank số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.475.000 đồng. Bị đơn anh VQD, chị DTTH phải chịu án phí inh doanh thương mại sơ thẩm tương ứng với số tiền phải trả cho nguyên đơn là: 72.000.000 đồng + 2% x (2.442.758.9 đồng – 2.000.000.000 đồng) = 80.855.179 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ vào Điều 121, Điều 122, Điều 342, Điều 343, Điều 348, Điều 351, Điều 355, Điều 471, Điều 474, Điều 71 , Điều 721 Bộ lu t Dân sự năm 2005; Điều 91, Điều 95 Lu t các T chức tín dụng hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 Án lệ số 08/201 /AL-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Nghị uy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/201 của Ủy ban Thường vụ uốc Hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: hấp nh n toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
1. Buộc bị đơn anh VQD và chị DTTH phải trả cho Ngân hàng Thương mại
phần KL t ng số tiền là 2.442.758.966 (hai tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu bẩy trăm tám mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi sáu) đồng bao gồm, nợ gốc 1.650.000.000 (một tỷ sáu trăm năm mươi triệu) đồng, nợ lãi trong hạn 179.416.417 (một trăm bẩy mươi chín triệu bốn trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười bẩy) đồng, nợ lãi uá hạn 566.960.625 (năm trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn sáu trăm hai mươi lăm) đồng và phí phạt ch m trả lãi 46.381.924 (bốn mươi sáu triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm hai mươi tư) đồng.
1. 1. Trường hợp anh VQD chị DTTH hông trả được số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại phần KL thì Ngân hàng Thương mại phần KL có uyền yêu cầu ơ uan thi hành án dân sự có thẩm uyền xử l các tài sản th chấp theo uy định của pháp lu t để thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoản tiền trên cho Ngân hàng Thương mại
phần KL. Tài sản th chấp được xử l là: uyền sử dụng 79,40 m2 đất ở (sử dụng riêng: 21.40 m2, sử dụng chung: 58 m2) và toàn bộ v t i n trúc được xây dựng trên đất tọa lạc tại nhà số 50, tầng 1+2 E, u n G, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nh n uyền sở hữu nhà ở và uyền sử dụng đất ở số 030105NONO, hồ sơ gốc số 7488 do Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng cấp ngày 05/ /200 cho chủ sử dụng là ông NLQ1 và bà NLQ2 và uyền sử dụng 58,0 m2 đất ở tại đô thị (sử dụng riêng: 0,0 m2, sử dụng chung: 58,0 m2) và nhà ở tọa lạc tại số 50 P8 T2 E, phường F, u n G, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nh n uyền sử dụng đất, uyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BP 424384, số vào s cấp G N: H 00022 do Ủy ban nhân dân u n G, thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/4/2014 cho chủ sử dụng là ông NLQ1, bà NLQ2 cùng các con là VQD, NLQ3 và NLQ4.
1.2. N u sau hi xử l tài sản th chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại phần KL mà còn thừa thì được trả lại cho bên th chấp. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử l tài sản th chấp hông đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại phần KL thì anh VQD, chị DTTH phải trả ti p phần còn thi u đó.
1.3. Kể từ ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 23/02/2019), anh VQD, chị DTTH còn phải ti p tục chịu hoản tiền lãi uá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi xuất mà các bên đã thỏa thu n trong hợp đồng cho đ n hi thanh toán xong hoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thu n về việc điều chỉnh lãi xuất cho vay theo từng thời ỳ của ngân hàng KL Bank thì lãi xuất mà anh VQD chị DTTH vay phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng KL Bank theo uy t định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi xuất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Anh VQD và chị DTTH phải nộp án phí inh doanh thương mại sơ thẩm là 80.855.179 (tám mươi triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn một trăm bẩy mươi chín) đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại phần KL số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.475.000 (ba mươi bẩy triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền số 7849 ngày 25/5/2018 của hi cục thi hành án dân sự u n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
3. Về uyền háng cáo: Nguyên đơn có mặt được uyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án bị đơn, người có uyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được uyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm y t.
Trường hợp bản án, uy t định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có uyền thỏa thu n thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo uy định tại Điều , 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án NDTP Hải Phòng; - Viện Kiểm sát NDTP Hải Phòng; - Viện Kiểm sát ND u n Hồng Bàng; - hi cục THADS u n Hồng Bàng; - ác đương sự - Lưu: H TP, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Hữu Hường |