vanban.org

Bản án 02/2019/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ tranh chấp HĐ tín dụng với Công ty TNHH M"
  • Căn cứ chính? Điều 305 Bộ luật Dân sự; Điều 342 Bộ luật Dân sự; Điều 343 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/KDTM- ST
Ngày: 16/7/2019
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đinh Quế;

̀

Bà Nguyễn Thị Sơn.

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Yến.

- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà

Nguyễn Thị Hòa - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/TLST- KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2013 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐST- DS ngày 05 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số 25, Tr, Ph, quâ ̣n H, thành phố H.

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Lê Văn T- Chứ c vu ̣: Chủ tịch HĐQT.

Đa ̣i diê ̣n theo ủy Qền:

- Ông Trần Hải V - Chứ c vu ̣: Chuyên viên tố tu ̣ng và tố cáo đ ịa bàn miền

Bắc- Khối xử lý nợ và Tái cấu trúc. (Có mặt)

- Ông Hoàng Văn Th - Chứ c vu ̣: Giám đốc khởi kiện khu vực Hà Nội - Khối

xử lý nợ và Tái cấu trúc.

- Ông Vũ Đình Nh - Chứ c vu ̣: Chuyên viên tố tu ̣ng và tố cáo đ ịa bàn miền

Bắc- Khối xử lý nợ và Tái cấu trúc.

Đi ̣a chi: Tẩ

̀ng 4, số 18, L, quâ ̣n H, H

Bị đơn: Công ty TNHH M.

Địa chỉ: Thôn Ph, xã N, huyê ̣n Th, tỉnh B.

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣: Ông Phan Văn L – Giám đốc Công tyt

. (Có mặt)

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Trần Khắc Ng - Chứ c vu ̣: Phó giám đốc Công ty

TNHH M. Đi ̣a chi: Sổ ́ 635, phố L, phườ ng X, quâ ̣n T, thành phố H. (Có mặt)

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan:

- Ông Phan Văn L, sinh năm 1970 ( Có mặt).

- Bà Phùng Thị H, sinh năm 1971 (Vắng mặt).

- Ông Đoàn Quang M, sinh năm 1970. ( Vắng mă ̣t)

- Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1975. (Bà Vủy quyền choông M).

- Anh Đoàn Ma ̣nh H, sinh năm1993 (Vắng mă ̣t)

- Ông Đỗ Đăng Q, sinh năm 1966. (Vắng mă ̣t).

- Bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng, sinh năm 1974. ( Bà Ng ủy quyền cho ông Q).

́

Tất cả các đương sự đều trú: Thôn Ph ta ̣i

, xã N, huyê ̣n Th, tỉnh B.

- Văn phòng công chứ ng B. Đi ̣a chỉ: Số 188, đườ ng L, thị trấn L , huyê ̣n T,

tỉnh B.

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣: Ông Nguyễn Thế Ht

- Chứ c vu ̣: Trưở ng phòng công chứ ng B. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung

vụ án được tóm tắt như sau:

Phía đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trinh bày : Ngày 30/7/2010

̀ Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh B vớ i Công ty TNHH M do ông Phan Văn L-Chức vụ: Giám đốc Công ty là đại diện theo pháp luật có ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 194/2010/HĐTDHM với nội dung chính: Ngân hàng cho Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đại diện vay số tiền theo ha ̣n mứ c giá trị tối đa là 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng); Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho các đối tác phục vụ sản xuất kinh doanh nhựa và vật liệu xây dựng; Thời hạn hiệu lực của HMTD là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn mỗi khoản vay trong HMTD không vượt quá 06 tháng; Lãi suất cho vay: Lãi suất vay trong hạn được xác định tại thời điểm giải ngân của từng món tiền vay được ghi trong từng Giấy (Khế ước) nhận nợ cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng150% lãi suất vay trong hạn.

Để đảm bảo cho khoản vay này, ba hô ̣ giađình gồm: Gia đình ông (Phan Văn L,

Phùng Thị H); Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; Ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V đã ký 03 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của03 hô ̣ giađình trên cho Ngân hàng.

Sau khi ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng này, Ngân hàng đã giải ngân cho

Công ty TNHH M do ông Phan Văn L số tiền theo 04 Giấy nhận nợ sau:

- Giấy nhận nợ ngày 31/7/2010 với số tiền 1.945.000.000đ; Mục đích sử dụng

vốn vay: Bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho các đối tác phục vụ sản xuất kinh doanh nhựa và vật liệu xây dựng; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 31/7/2010, ngày trả cuối cùng 31/01/2011; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 14%/năm.

- Giấy nhận nợ lần 2 ngày 25/01/2011 với số tiền 900.000.000đ; Mục đích

sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 15/2011/HĐKT- MT- NN ngày 05/11/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH nhựa N; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 25/01/2011, ngày trả cuối cùng 25/7/2011; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 18,5%/năm.

- Giấy nhận nợ lần 3 ngày 25/02/2011 với số tiền 1.045.000.000đ; Mục đích

sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 21/2011/HĐKT- MT- TT ngày 15/02/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH SX & TM Th; Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 01/2011/PA-MT ngày 01/02/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH nhựa Ph; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 25/02/2011, ngày trả cuối cùng 25/8/2011; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 18,5%/năm.

- Giấy nhận nợ lần 4 ngày 02/8/2011 với số tiền 900.000.000đ; Mục đích sử

dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 07011/2011/PA- MT ngày 07/7/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH nhựa N; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 02/8/2011, ngày trả cuối cùng 02/02/2012; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 25%/năm.

Quá trình thực hiện Hợp đồng tin du ̣ng , Công ty M đa thanh toã

́n xong số

́

tiền gốc và lai theo 03 giẫ

́y nhâ ̣n nợ (Giấy nhận nợ ngày 31/7/2010; Giấy nhận nợ lần 2 ngày 25/01/2011; Giấy nhận nợ lần 3 ngày 25/02/2011).

Đối với số tiền 900.000.000đ theo Giấy nhận nợ lần 4 ngày 02/8/2011,

trong quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng Công ty M đa trã ̉ Ngân hàng được tổng số tiền

̀ lãi trong hạn là 56.250.000đ. Và đến ngày 17/9/2012 Công ty M đa trã ̉ được số tiền là 440.000.000đ (Theo Giấy nô ̣p tiền ngày 17/9/2012). Trong đó Ngân hàng đa trữ ̀ cho Công ty M 300.000.000đ tiền gốc và 140.000.000đ tiền lai.̃

Nay Ngân hàng TMCP Đ đề nghị Toà án buộc Công ty TNHH M do ông

Phan Văn L đại diện phải trả cho Ngân hàng tổng số nợ tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 15/7/2019 là 2.057.668.869đ. (Cụ thể : tiền gốc : 600.000.000đ, lãi trong ha ̣n : 58.750.000đ, lãi phạt quá hạn: 1.281.742.632, lãi phạt của lãi quá hạn: 117.176.237đ).

Nếu Công ty M không thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng đề nghị Tòa án xử lý tài sản thế chấp của bên thứ ba đa thế chẫ

́p cho Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi nợ theoquy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Phía bị đơn do ông Phan Văn L đại diện theo pháp luật trình bày: Ông

xác nhận ngày 30/7/2010 giữa Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh B với Công ty TNHH M do ông đại diện có ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 194/2010/HĐTDHM và nội dung h ợp đồng như phía Ngân hàng trình bày là đúng. Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này, Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty M do ông đại diện số tiền 1.945.000.000đ. Từ khi vay đến khoảng cuối năm 2013 Công ty M đã trả được cho Ngân hàng tổng số tiền gốc là 1.500.000.000đ, còn tiền lãi là bao nhiêu thì ông không nhớ. Ông xác nhận từ năm 2013 đến nay do Công ty gặp khó khăn nên ông không trả Ngân hàng được nữa.

Nay ông cho rằng Công ty M chỉ còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là

460.000.000đ và tiền lãi. Do việc kinh doanh của Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn nên ông đề nghị Ngân hàng xem xét tạo điều kiện cho Công ty trả tổng số tiền gốc và lãi là 750.000.000đ, toàn bộ số tiền lãi còn lại thì đề nghị Ngân hàng miễn giảm cho Công ty.

Các tài sản đảm bảo cho khoản vay này phía nguyên đơn, bị đơn và

những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất trình bày:

1. Ngày 30/7/2010 ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H có ký Hợp đồng thế chấp

Qền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba số 164/2010/HĐTC cho Ngân hàng. Nội dung hợp đồng: Ông L, bà H thế chấp toàn bộ Qền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của hai thửa đất: Thửa đất số 156b, tờ bản đồ số 05, diện tích 165m2 và tài sản trên đất là 01 nhà bê tông cốt thép 02 tầng diện tích sử dụng 160m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 603864 ngày 31/3/2005 mang tên bà Phùng Thị H). Thửa đất số 156a, tờ bản đồ số 05, tổng diện tích 175m2 và tài sản trên đất là 01 nhà mái tôn diện tích sử dụng 175m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 603863 ngày 31/3/2005 mang tên ông Phan Văn L). Giá trị tài sản này được các bên thống nhất định giá là 1.385.300.000đ (Theo Biên bản đánh giá tài sản ngày 15/7/2010).

Tài sản này được Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Th chứng nhận đăng

ký thế chấp ngày 30/7/2010.

Tài sản này Ông L, bà H thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo thực hiện toàn

bộ nghĩa vụ dân sự của Công ty M đối với Ngân hàng phát sinh trước hoặc sau thời điểm ký hợp đồng này.

(Quá trình thực hiện Hợp đồng, Ngân hàng đã giải chấp tài sản thế chấp là

Qền sử dụng thửa đất số 156b, tờ bản đồ số 05, diện tích 165m2 mang tên bà Phùng Thị H).

2. Ngày 30/7/2010 ông Đỗ Đăng Q (Q), bà Nguyễn Thị Bích Ng ký Hợp

đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba số 0162/2010/HĐTC cho Ngân hàng . Nội dung hợp đồng: Ông Q, bà Ng thế chấp toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 104, tờ bản đồ số 06, diện tích 178m2 và tài sản trên đất là 01 nhà bê tông cốt thép 01 tầng diện tích sử dụng 100m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Thuận Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 456670 ngày 23/6/2006 mang tên ông Đỗ Đăng Q). Giá trị tài sản này được các bên thống nhất định giá là 833.760.000đ (Theo Biên bản đánh giá tài sản bảo đảm ngày 15/7/2010).

Tài sản này được Phòng Tài nguyên môi trường huyện Th chứng nhận đăng

ký thế chấp ngày 30/7/2010.

Tài sản này Ông Q, bà Ng thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo thực hiện

toàn bộ nghĩa vụ dân sự của Công ty M đối với Ngân hàng phát sinh trước hoặc sau thời điểm ký hợp đồng này.

3. Ngày 30/7/2010 ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V ký Hợp đồng thế chấp

quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba số 0163/2010/HĐTC cho Ngân hàng . Nội dung hợp đồng: Ông M, bà V thế chấp toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 26, tờ bản đồ số 06, diện tích 120m2 và tài sản trên đất là 01 nhà bê tông cốt thép 01 tầng diện tích sử dụng 100m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 402228 ngày 19/01/2009 mang tên ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V). Giá trị tài sản này được các bên thống nhất định giá là 560.400.000đ (Theo Biên bản đánh giá tài sản bảo đảm ngày 15/7/2010).

Tài sản này được Phòng Tài nguyên môi trường huyện Th chứng nhận đăng

ký thế chấp ngày 30/7/2010.

Tài sản này ông M, bà V thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo thực hiện toàn

bộ nghĩa vụ dân sự của Công ty M đối với Ngân hàng phát sinh trước hoặc sau thời điểm ký hợp đồng này.

Trong quá trình làm việc tại Tòa án , ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H; ông

Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; Ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V đều xác nhâ ̣n không có ý kiến gi về Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất.

̀

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng không

thành. Phía nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện . Phía đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bị đơn đề nghị nếu Ngân hàng đồng ý thì phía Công ty TNHH M sẽ trả Ngân hàng tổng số tiềngốc và lai lã ̀ 750.000.000đ trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận, phía Ngân hàng se giã ̉i chấp toàn bô ̣ tài sản thế chấp của những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Nếu Ngân hàng không đáp ứ ng được đề xuất của Công ty M thì phía Công ty M đề nghị Tòa án xem xét các kiến nghị của Công ty M.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Phía đại diện Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n đề nghị Tòa án

buô ̣c Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đại diện phải trả Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2019 là 2.057.668.869đồng.

Kể từ ngày16/7/2019 Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đại diện tiếp

tục phải chịu lãi suất quá hạn tương ứ ng vớ i số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Nếu Công ty TNHH M không thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì đề nghị Toà án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣.t

Về chi phi xem xét thẩmđi ̣nh: Phía Ngân hàngtự nguyê ̣n chi trả toàn bô ̣ tiền chi

́ phí xem xét thẩm định nên không yêu cầu Tòa án giaQuyết.̉i

- Ông Trần Khắc Ng là đại diện theo ủy Quyền của bị đơn không đồng ý với

yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn mà cho rằng viê ̣c ha ̣ch toán trong quá trình thực hiê ̣n hợp đồng tin du ̣ng là không đúng. Công ty TNHH M chỉ còn nợ Ngân hàng số

́ tiền gốc là 460.000.000đ chứ không phải 600.000.000đ.

Ngoài ra ông Ng đề nghị Tòa án xem xét , thụ lý Đơn phản tố ngày

15/3/2018 của Công ty TNHH M. Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 200 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Điều 467 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005; Điều 468, 407 Bô ̣ luật dân sự 2015 và các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về trần lai suẫ

́t cho vay đối vớ i các Ngân hàng thương ma ̣i từ ng thờ i điểm từ các năm

2010 đến 2018 tuyên bố Hợp đồng tin du ̣ng số

́ 194/2010 ngày 30/7/2010 và các Hợp đồng thế chấp cũng vô hiê ̣u. Công ty TNHH M sẽ hoàn trả lại tài sản đã nhận của Ngân hàng và Ngân hàng sẽ phải hoàn trả lại các Giấy chứng nhận quyền sử du ̣ng đất của những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Căn cứ ông Ng đề nghị Tòa án tuyên Hợp đồng tín dụng và các Hợp đồng thế chấp vô hiê ̣u:

Đối với Hợp đồng tín dụng: Về hinh thứ c đa vi pha ̣̃

m quy đi ̣nh về mẫu hợp

̀

đồng. Về nô ̣i dung: Theo quy đi ̣nh Điều 467 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005; khoản 2 Điều 91 Luâ ̣t tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010; khoản 1 Điều 7 Nghị Quyết 01 ngày 11/01/2019

́ của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao ; Quyết đi ̣nh số 16 ngày 16/5/2008 của ngân hàng Nhà nướ c thi lai suẫ

́t vay trong hợp đồng đa vượ̃

t quá quy đi ̣nh của

̀ pháp luật.

Đối với Hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng vớ i ông Phan Văn L, bà Phùng

Thị H cũng vô hiệu vì không xác định được năng lực hành vi của bà H khi giao kết hợp đồng. Ông L, bà H khi ký hợp đồng thế chấp này đa thế chẫ

́p quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của hai thửa đất (01 thử a mang tên bà H, 01 thử a mang tên ông L). Theo quy đi ̣nh của Nghi ̣ đi ̣nh 165 về đăng ký giao di ̣ch bảo đảm các bên phải đăng ký thế chấp lại nhưng khi Ngân hàng giải chấp Quyền sử du ̣ng thử a đất mang tên bà H đa không thự̃

c hiê ̣n viê ̣c đăng ký la ̣i . Đối với tài sản thế chấp là thử a đất mang tên ông L, Ngân hàng ký kết không đúng pháp luâ ̣t vi khi

̀ kết có tài sản củ a Công ty trên thử a đất này nhưng không thông

qua Hô ̣i đồng thành viên.

Ngân hàng đa vi pha ̣̃

m nghia vu ̣̃

thực hiê ̣n hợp đồng tin du ̣ng , đó là kh ông

́ giải chấp tài sản khi Công ty M đa thanh toán xong cã

́c phần nghia vu ̣̃

liên quan đến giao di ̣ch thế chấp.

- Ông Phan Văn L vớ i tư cá ch là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

cũng không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bởi lẽ Công ty M vay Ngân hàng số tiền theo ha ̣n mứ c là 2 tỷ đồng. Công ty đã trả nhiều lần và yêu cầu Ngân hàng giải chấp tài sản cho ngườ i liên quan nhưng Ngân hàng không thực hiê ̣n dẫn đến Công ty làm ăn gă ̣p rất nhiều khó khăn . Ông xác đi ̣nh đến nay Công ty chi cỏ ̀n nợ Ngân hàng số tiền gốc là 460.000.000đ. Vì theo giấy nộp tiền ngày 19/9/2012 ông đa trã ̉ Ngân hàng số tiền gốc 440.000.000đ nhưng sau đó Ngân hàng lại chỉ trừ tiền gốc 300.000.000đ, số tiền còn la ̣i ngân hàng trừ vào tiền lai ,̃ ông không nhất tri.

́

Đối với hợp đồng thế chấp: Ông xác nhận vợ chồng ông có ký Hợp đồng thế

chấp quyền sử du ̣ng đất và các tài sản gắn liền vớ i đất để đảm bảo cho khoản vay của Công ty TNHH M. Tuy nhiên khi ký kết hợp đồng thế chấp vớ i Ngân hàng , mặc dù thửa đất thì mang tên ông nhưng tài sản trên đất là ngôi nhà mái tôn diện tích sử dụng 175m2 là của Công ty M. Nhưng khi ký kết hợp đồng ông có thông qua Hội đồng thành viên Công ty hay không đến nay ông không nhớ . Do vâ ̣y ông ông nhất trí với ý kiến của ông Ng đề nghị Tòa án tuyên Hợp đồng thế chấp giữa vợ chồng ông vớ i Ngân hàng vô hiê ̣u.

- Ông Trần Hải V không đồng y vớ ́ i đa ̣i diê ̣n theo ủyquyền của bị đơn mà vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n. Ông cho rằng phia đa ̣i diê ̣n củaCông ty M căn cứ vào

́

Giấy nô ̣p tiền ngày 17/9/2012 để xác định Công ty M đa trã ̉ Ngân hàng số tiền gốc 440.000.000đ là không đúng. Bở i le nô ̣̃ i dung trả gốc hay lai trong̃

Giấy nô ̣p tiền này là do phia ngườ i nô ̣p tiền tự ghi. Hơn nữa tại thời điểm ngày 17/9/2012 khoản vay của

́ Công ty M đa bi ̣̃ chuyển sang nợ quá hạn. Theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm7.7 Điều 7 của Hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ giữa hai bên thiviê ̣ c thu nợ được thự hiê ̣n theo thứ tự ưu tiên như

́

̀

sau: phí/các khoản phạt/ các khoản phải trả khác(nếu có), nợ lai quá hạn, nợ̃

gốc quá hạn, nợ gốc trong ha ̣n...Như vâ ̣y khiCông ty M trả Ngân hàng số tiền440.000.000đ, lẽ ra phia Ngân hàng coquyền trứ

̀ số tiền trên vào các khoản phi, lãi quá hạn... sau đó mớ i

́

́ trừ vào tiền nợ gốc trong ha ̣n nhưng Ngân hàng đa ta ̣̃ o điều kiê ̣n choCông ty M nên đa ̃ trừ số tiền 300.000.000đ vào tiền nợ gốc, chỉ trừ số tiền140.000.000đ vào tiền laĩ . Do vâ ̣y tinh đến nay Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n đề nghi ̣ Tòa án buô ̣c

́ Công ty M phải trả Ngân hàng số tiền gốc là600.000.000đ và laĩ.

Viê ̣c ký kết HĐ thế chấp giữa Ngân hàng vớ i vợ chồng ông Phan Văn L, bà

Phùng Thị H; ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng; Ông Đoàn Quang M, bà Đỗ

́

Thị V đa tuân thũ

̉ đúngquy đi ̣nh của pháp luâ ̣.t

- Bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng ủy quyền cho ông Đỗ Đăng Q, Bà Đỗ Thị V ủy quyền

́ cho ông Đoàn Quang M tham gia tố tu ̣ng ta ̣i Tòa án và được toàn quyền đưa ra các quyết đi ̣nh trongquá trình giảiquyết vụ án; Anh Đoàn Ma ̣nh H ( là con trai củaông M, bà V), ông Đỗ Đăng Q, ông Đoàn Quang M đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lệ nhưng vắng mă ̣t; Bà Phùng Thị H đề nghị được vắng mặt tại phiên tòa và đồng ý để ông Phan Văn L đưa ra các quyết đi ̣nh trong quá trình giải quyết vụ án; ông Nguyễn Thế H- Trưở ng Văn phòng công chứ ng B có đơn đề n ghị vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa . Do vâ ̣y Tòa án tiến hành xét xử vắng mă ̣t những ngườ i coquyền lợ́

i, nghĩa vụ liênquan theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣.t

- Quá trình làm việc tại Tòa án ô ng Đỗ Đăng Q trình bày: Ông xác nhận vợ chồng ông có ký Hợp đồng thế chấp tài sản cho Ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty TNHH M do ông Phan Văn L là giám đốc. Ngoài ra ông Q trình bày: Trong Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu tên ông là Đỗ Đăng Q nhưng khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ quan có thẩm quyền đã ghi tên ông là Đỗ Đăng Q

- Ông Đoàn Quang M trình bày: Ông xác nhận vợ chồng ông có ký Hợp

đồng thế chấp tài sản cho Ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay củaCông ty TNHH M do ông Phan Văn L là giám đốc. Khi vợ chồng ông ký Hợp đồng thế chấp tài sản này mă ̣c dù lúc đó trong hô ̣ khẩu có tên me ̣ ông là bà Nguyễn Thị T nhưng bà tuổi đa cao chỉ sỗ

́ng cùng với vợ chồng ông. Đến năm 2012 thì mẹ ông mất. Ngoài ra còn có con trai ông là Đoàn Mạnh H, sinh năm 1993 nhưng lúc đó anh H vẫn còn đang tuổi đi ho ̣c sống phu ̣ thuô ̣c vào vợ chồng ông nên không có công sức gì đối với tài sản này. Do vâ ̣y ô ng khẳng định thửa đất này là tài sản của vợ chồng ông và được Nhà nước cấp giấy chứng nhận mang tên vợ chồng ông nên vợ chồng ông có quyền đi ̣nh đoa ̣t tài sản này.

- Ông Nguyễn Thế H, Trưở ng Văn phòng công chứ ng B, tỉnh B có đơn xin

vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa . Tại bản tự khai của ông H thể hiện: Ngày 30/7/2010 Văn phòng công chứng B nhâ ̣n được yêu cầu công chứ ng Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba của ông Đỗ Đăng

Q, sinh năm1966 và bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng , sinh năm 1974; Ông Đoàn Quang M, sinh

́ năm 1970 và bà Đỗ Thị V, sinh năm1975. Phan Văn L, sinh năm 1970 và bà Phùng Thị H, sinh năm 1971. Tất cả đều có HKTT: Thôn Ph, xã N, huyê ̣n Th, tỉnh B. Sau khi xem xét các giấy tờ yêu cầu công chứ ng c ủa Ông Q, Bà Ng, ông M, bà V, ông L, bà H, Văn phòng công chứ ng B đa tiến hã

̀nh công chứ ng 03 Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất trên theo đúng trinh tự, thủ tục quy đi ̣nh.

̀

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo

pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà , nguyên đơn, bị đơn, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 305,

342, 343,344, 347, 355,474,478, 715, 720, 721 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 688 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015; Điều 91,144, 147, 227, 228, 200 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015; Điều 3, Điều 91 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của

́ UBTVQH xử :

- Chấp nhận mô ̣t phầnyêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.

- Buộc Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t phải

thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2019 là: 1.940.492.632đồng. ( Cụ thể : tiền gốc: 600.000.000đ, lãi trong hạn: 58.750.000đ, lãi phạtQuá hạn: 1.281.742.632đ).

Kể từ ngày16/7/2019 Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đại diện tiếp tục

phải chịu lãi suất quá hạn tương ứ ng vớ i số tiền còn nợ theo H ợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.

- Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu Côngdo TNHH

Minh Thành do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t phải thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền lãi phạt cho lãi chậm là 117.176.237đồng.

Sau khi Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n thanh toán trả nợ

đầy đủ cho Ngân hàng thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản của ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng ; Ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V ; Ông

́ Phan Văn L, bà Phùng Thị H đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Nếu Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n không thanh toán trả nợ

đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản mà ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng , Ông

́ Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V, ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H đa thế chẫ

́p cho Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi nợ theoquy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh: Không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

́

Về án phi : Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n và Ngân hàng

́ TMCP Đ phải chịu tiền án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà.

Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Ngày 30/7/2010 Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh B vớ i Công ty TNHH

M do ông Phan Văn L- Chức vụ: Giám đốc Công ty là đại diện theo pháp luật có ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 194/2010/HĐTDHM với nội dung chính: Ngân hàng cho Công ty TNHH M do Ông L đại diện vay số tiền theo ha ̣n mứ c giá trị tối đa là 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng); Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho các đối tác phục vụ sản xuất kinh doanh nhựa và vật liệu xây dựng; Thời hạn hiệu lực của HMTD là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng này; Thời hạn mỗi khoản vay trong HMTD không vượt quá 06 tháng; Lãi suất cho vay: Lãi suất vay trong hạn được xác định tại thời điểm giải ngân của từng món tiền vay được ghi trong từng Giấy (Khế ước) nhận nợ cụ thể; Lãi suấtquá hạn bằng150% lãi suất vay trong ha ̣n.

Sau khi ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng này, Ngân hàng đã giải ngân cho

Công ty TNHH M do ông Phan Văn L số tiền theo 04 Giấy nhận nợ:

- Giấy nhận nợ ngày 31/7/2010 với số tiền 1.945.000.000đ; Mục đích sử dụng

vốn vay: Bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho các đối tác phục vụ sản xuất kinh doanh nhựa và vật liệu xây dựng; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 31/7/2010, ngày trả cuối cùng 31/01/2011; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 14%/năm.

- Giấy nhận nợ lần 2 ngày 25/01/2011 với số tiền 900.000.000đ; Mục đích

sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 15/2011/HĐKT- MT- NN ngày 05/11/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH nhựa N; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 25/01/2011, ngày trả cuối cùng 25/7/2011; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 18,5%/năm.

- Giấy nhận nợ lần 3 ngày 25/02/2011 với số tiền 1.045.000.000đ; Mục đích

sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 21/2011/HĐKT- MT- TT ngày 15/02/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH SX & TM Th; Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 01/2011/PA-MT ngày 01/02/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH nhựa Ph; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 25/02/2011, ngày trả cuối cùng 25/8/2011; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 18,5%/năm.

- Giấy nhận nợ lần 4 ngày 02/8/2011 với số tiền 900.000.000đ; Mục đích sử

dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hạt nhựa theo Hợp đồng kinh tế số 07011/2011/PA- MT ngày 07/7/2011 giữa Công ty M và Công ty TNHH nhựa N; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 02/8/2011, ngày trả cuối cùng 02/02/2012; Lãi suất cho vay: Áp dụng tại thời điểm giải ngân là 25%/năm.

Để đảm bảo cho khoản vay này, ngày 30/7/2010 ba hô ̣ gia đình gồm: gia đình

ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H; ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V đã ký 03 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất cho Ngân hàng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng vớ i Công

ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣nvà 03 Hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ngân hàng với ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H; ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V là hợp pháp. Khi ký kết hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các thỏa thuận trong hợp đồng về thời hạn vay, lãi suất, lãi phạt đều tự nguyện và tuân thủ theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước, nội dung và hình thức của hợp đồng đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Việc ký kết các hợp đồng thế chấp tài sản giữa bên thứ ba và Ngân hàng được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Xét thấy đây là hợp đồng vay tài sản có thời hạn, có lãi và có tài sản bảo đảm của bên thứ ba. Việc Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣nkhông thanh toán trả nợ cho phía Ngân hàng khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Xét yêu cầu của phía Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc Công ty TNHH M do

ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2019 là: 2.057.668.869đ. (Cụ thể: tiền gốc: 600.000.000đ, lãi trong hạn: 58.750.000đ, lãi phạtquá hạn: 1.281.742.632, lãi phạt của lãiquá hạn: 117.176.237đ).

Hội đồng xét xử nhận thấy:

Đối với yêu cầu trảnợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn của phía Ngân hàng là

có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, phù hợp với những thỏa thuận của các bên trong các điều khoản của Hợp đồng tín dụng đã ký kết nên cần chấp nhận để buộc Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc, lãi trong ha ̣n, lãi phạtquá hạn tạm tính đến ngày 15/7/2019 là 1.940.492.632đồng (Cụ thể: tiền gốc: 600.000.000đ, lãi trong hạn: 58.750.000đ, lãi phạt quá hạn: 1.281.742.632) theo như yêu cầu của Ngân hàng.

Đối với yêu cầu trả số tiềnlãi phạt cho lãi chậm trả tạm tính đến ngày 15/7/2019

là 117.176.237đồng. HĐXX xét thấy yêu cầu này của Ngân hàng không có trong thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết và không phù hợp với quy định của pháp luật do vâ ̣y không có căn cứ để chấp nhâ ̣n.

Sau khi Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n thanh toán trả nợ đầy

đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp của ông Phan Văn L, Phùng Thị H; ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣nkhông thanh

toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp mà ông Phan Văn L, Phùng Thị H; ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V đã thế chấp tại Ngân hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Đối với v iê ̣c Công c hứ ng Hợp đồng thế chấp Quyền sử du ̣ng đất giữa

ông Phan Văn L, Phùng Thị H; ông Đỗ Đăng Q, bà Nguyễn Thị Bích Ng; ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V với Ngân hàng TMCP Đ của Văn phòng công chứ ng B đúng quy đi ̣nh của pháp luật.

Trong Quá trình làm việc tại Tòa án cũng như tại phiên tòa hôm nay, phía

đa ̣i diê ̣n củaCông ty M căn cứ vào Giấy nô ̣p tiền ngày17/9/2012 để xác định Công ty M chỉ còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là 460.000.000đ. HĐXX xét thấy theo Giấy nô ̣p tiền ngày 17/9/2012 thì ông Phan Văn L có ký vào phần ngườ i nô ̣p tiền và phần nô ̣i dung có ghi “Nô ̣p tiền gốc”, số tiền nô ̣p là 440.000.000đ. Mặc dù nô ̣i dung trong Giấy nô ̣p tiền này phía người nộp tiền viết “Nô ̣p tiền gốc”, nhưng tại thời điểm ngày 17/9/2012 khoản vay củaCông ty M đa bi ̣̃ chuyển sang nợquá hạn nên phía Ngân hàng không chấp nhận trừ toàn bộ số tiền này vào tiền gốc. Theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm7.7 Điều 7 của Hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên thì việc thu nợ được thực hiê ̣n theo thứ tự ưu tiên như sau: phí/các khoản phạt/ các khoản phải trả khác(nếu có), nợ lai quá hạn,̃ nợ gốc quá hạn, nợ gốc trong ha ̣n...Như vâ ̣y khi Công ty M trả Ngân hàng số tiền 440.000.000đ, phía Ngân hàng có quyền trừ số tiền trên vào các khoản phi , lãi quá

́ hạn... sau đó mớ i trừ vào tiền nợ gốc trong ha ̣n

tuy nhiên Ngân hàng đa trữ ̀ 300.000.000đ vào tiền nợ gốc, chỉ trừ số tiền140.000.000đ vào tiềnlãi. Do vâ ̣y viê ̣c đa ̣i diê ̣n của Công ty M cho rằng chi cỏ ̀n nợ Ngân hàng số tiền gốc là 460.000.000đ là không có căn cứ để chấp nhâ ̣n.

Đối với yêu cầu Tòa án xem xét và thụ lýĐơn phản tố ngày 15/3/2018 của

Công ty TNHH M và đề nghị Tòa án tuyên bố Hợp đồng tín dụng số 194/2010 ngày 30/7/2010 giữa Ngân hàng TMCP Đ và Công ty TNHH M vô hiê ̣u do vi pha ̣m các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. HĐXX xét thấy theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 200 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự thi yêu cầu này của bi ̣ đơn không phải la yêu cầ

̀u phản tố do vâ ̣y không có căn

̀ cứ để chấp nhâ ̣n. Tuy nhiên Tòa án xác định đây là ý kiến của bị đơn đối với nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét về mức lãi suất mà Ngân hàng áp du ̣ng theo Hợp đồng tín dụng số 194 ngày 30/7/2010 là vi phạm quy đi ̣nh ta ̣i Điều476 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2005; Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015; Các quy đi ̣nh về trần lai suẫ

́t cho vay đối vớ i các Ngân hàng thương ma ̣i tưng thờ

̀ i điểm các năm từ2010 đến 2018.

HĐXX nhận thấy: Theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 1997:

́

“Điều 2 quy đi ̣nh về viê ̣c áp dụng Luật các tổ chức tín dụng và các luật có liên quan: Viê ̣c tổ chứ c và hoa ̣t đô ̣ng của các tổ chứ c tin du ̣ng, hoạt động Ngân hàng của

́

các tổ chức khác phải tuân theo các quy đi ̣nh của luâ ̣t này và các quy đi ̣nh khác có liên quan của pháp luật…

Tại khoản2 Điều 56 quy đi ̣nh về nghia vu ̣̃

của khách hàng vay: Tại điểm cquy đi ̣nh: Khách hàng vay có nghĩa vụ trả nợ gốc và tiền lãi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tin du ̣ng. Tại điểm dquy đi ̣nh: Khách hàng vaychịu trách nhiê ̣m trướ c pháp luâ ̣t

́ khi không thực hiê ̣n đúng hợp đông tì

n du ̣ng.

́

Do vâ ̣y viê ̣c Ngân hàng TMCP Đ và Công ty TNHH M ký Hợp đồng tin du ̣ng

́ số 194 ngày 30/7/2010 và thỏa thuận mức lãi suất vay trong hạn, lãi suấtquá hạn theo Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng mà không áp dụngquy đi ̣nh về giớ i ha ̣n lai suẫ

́t của Bô ̣ luâ ̣t

́ dân sự 2005, Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015 là hoàn toànphù hợp vớiquy đi ̣nh của pháp luật.

Đối với yêu cầucủa ông Ng và ông L đề nghị Tòa án tuyên Hợp đồng thế chấp Quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba số 164 ngày 30/7/2010 giữa ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H vớ i Ngân hàng vô hiê ̣u do khi ký hợp đồng thế chấp mă ̣c dù thử a đất mang tên ông L nhưng tài sản trên đất là ngôi nhà mái tôn diện tích sử dụng 175m2 là của Công ty M nhưng khi ký kết hợp đồng ông L đa không thông qua và không được sự nhất trí Hội đồng thành viên Công tỹ M do vâ ̣y viê ̣c ký kết hợp đồng này của Ngân hàng là không đúng pháp luật.

HĐXX nhâ ̣n thấy: Viê ̣c ông Phan Văn L cho rằng khi ký Hợp đồng thế chấp

Quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền trên đất cho Ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty M ông đa kỹ ́ thế chấp tài sản của Công ty là 01 ngôi nhà mái tôn diện tích sử dụng 175m2 (xây trên thử a đất mang tên ông) mà khôngkhông thông qua và không được sự nhất trí H ội đồng thành viên Công ty là không có căn cứ . Bở i le ̃ Tòa án đã yêu cầu đại diện của bị đơn và ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣ liên quañ cung cấp chứ ng cứ chứ ng minh 01 ngôi nhà mái tôn diện tích sử dụng 175m2 được xây dựng trên thử a đất số 156a, tờ bản đồ số 05, tổng diện tích 175m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B mang tên ông Phan Văn L là tài sản củaCông ty M. Tuy nhiên các đương sự không cung cấp được chứ ng cứ chứ ng minh tài sản này là cuCông ty M dỏa vâ ̣y không có căn cứ để chấp nhâ ̣ n

Hơn nữa theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm f , khoản 14.2 Điều 14 của Điều lệ Công ty

TNHH M thì giám đốc Công ty có quyền ký kết hợp đồng nhân danh Công ty , trừ trườ ng hợp thuô ̣c thẩmquyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Liên Quan trong vu ̣ án này còn có bà Nguyễn Thi ̣ T (là mẹ đẻ của ông

M) và anh Đoàn Ma ̣nh H (là con trai của ông M, bà V). Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh H không có mă ̣t. Phía ông M xác nhận khi ký hợp đồng thế chấp tài sản cho Ngân hàng thi anh H vẫn còn đang đi ho ̣c, sống phu ̣

̀

thuô ̣c vào gia đinh . Còn bà T là mẹ ông tuổi đã cao , chỉ sống cùng vợ chồng ông

̀ do vâ ̣y bà T và anh H đều không có công sứ c đối vớ i tài sản này.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh và xác định: Bố đẻ

ông M là ông Đoàn Xuân H (sinh năm 1942, mất năm 1974); Mẹ đẻ ông M là bà Nguyễn Thi ̣ T (sinh năm 1945, mất năm 2012). Trướ c khi mất ông H và bà T đều không để la ̣i di chúc . Khi còn sống ông H, bà T sinh được 02 ngườ i con là ông Đoàn Quang M và ông Đoàn Quang H , sinh năm 1967 ( ông H mất năm 2017). Ông H có vợ là bà Nguyễn Thi ̣ L, sinh năm 1972 và có 01 con trai là Đoàn Quang Nh, sinh năm 2009.

Tòa án đã làm việc với bà Nguyễn Thi ̣ L (là vợ của ông Đoàn Quang H) và

bà L trình bày: Bà và Ông H có 01 con chung là Đoàn Quang Nh, sinh năm 2009. Ông H mất năm 2017, trướ c khi mất Ông H không để la ̣i di chú c. Bà L xác nhận vớ i tài sản mà ông M, Bà V thế chấp cho Ngân hàng là của vợ chồng ông M, Ông H không có quyền lợi gi liên quan đối tài sản này nên bà không có yêu cầu gi .

̀

̀ HĐXX xét thấy không cần đưa bà L và cháu Nh tham gia tố tu ̣ng vớ i tư cách là ngườ i thừ a kế quyền và nghĩa vụ tố tụng trong vu ̣ án.

Về án phi và chi phi tố tu ̣ng:

́

́

Đối với số tiền mà nguyên đơn yêu cầu được chấp nhâ ̣n thì bị đơn phải chịu

tiền án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

́

Đối với số tiền mà nguyên đơn yêu cầu không được chấp nhận thì nguyên

đơn phải chi ̣u tiền án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm theoquy đi ̣nh của pháp luâ ̣.t

́

Về chi phi xem xét th ẩm định tại chỗ : Phía nguyên đơn tự nguyê ̣n chi trả ,

́ không yêu cầu Tòa án giảquyết do vâ ̣i

y Hội đồng xét xử không đă ̣t ra xem xe.́t

Vì các lẽ trên,

QUYếT ĐI ̣NH

Căn cứ Điều 305, 342, 343,344, 347, 355,474,478, 715, 720, 721 Bộ luật Dân

sự 2005; Điều 688 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015;

Căn cứ Điều 2, khoản 2 Điều 56 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 1997;

́

Căn cứ Điều 91,144, 147, 227, 228, 200 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự2015;

Nghị QUYết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.

Buộc Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t phải

thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền gốc và lãi theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 194/2010/HĐTDHM ngày 30/7/2010 là 1.940.492.632đồng (Một tỷ chín trăm bốn mươi triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm ba hai đồng). (Cụ thể: Tiền gốc 600.000.000đồng; Lãi trong hạn: 58.750.000đồng; Lãi phạt Quá hạn: 1.281.742.632đồng).

2. Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ đối vớ i yêu cầu buô ̣c

Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền lãi phạt cho lãi chậm trả tạm tính đến ngày 15/7/2019 là 117.176.237đồng (Một trăm mười bảy triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi bảy đồng).

(Theo Bảng tính lãi Công ty M từ ngày 02/8/2011 đến ngày 15/7/2019 của

Ngân hàng TMCP Đ.

Kể từ ngày 16/7/2019 Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣nphải tiếp

tục phải chịu lãi phạt quá hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng.

Sau khi Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n thanh toán trả nợ đầy

đủ cho Ngân hàng TMCP Đ thì phía Ngân hàng TMCP Đ có nghĩa vụ giải chấp tài sản của ba hô ̣ gia đinh đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Cụ

̀ thể:

- Hoàn trả ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H mô ̣t Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất số AB 603863 do UBND huyện Th, tỉnh B cấp ngày 31/3/2005 mang tên người sử dụng đất là ông Phan Văn L.

- Hoàn trả ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V mô ̣t Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất số AO 402228 do UBND huyện Th, tỉnh B cấp ngày 19/11/2009 mang tên người sử dụng đất là ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V.

- Hoàn trả ông Đỗ Đăng Q (Q), bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng mô ̣t Giấy chứng

́ nhận quyền sử dụng đất số AB 456670 do UBND huyện Th, tỉnh B cấp ngày 23/6/2006 mang tên người sử dụng đất là ông Đỗ ĐăngQ (Q.

Nếu Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n không thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có Quyền đề nghị Cơ Quan thi hành án dân sự có thẩm Quyền xử lý tài sản mà ông Đỗ Đăng Q (Q), bà Nguyễn Thi ̣ Bich Ng, Ông

́ Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V, ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H đa thế chẫ

́p cho Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi nợ theoquy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Cụ thể:

- Tài sản thế chấp của ông Phan Văn L, bà Phùng Thị H là toàn bộ giá trị quyền

sử du ̣ng đất của thửa đất số 156a, tờ bản đồ số 05, tổng diện tích 175m2 và tài sản trên đất là 01 nhà mái tôn diện tích sử dụng 175m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 603863 ngày 31/3/2005 mang tên ông Phan Văn L).

- Tài sản thế chấp của ông Đỗ Đăng Q (Q), bà Nguyễn Thị Bích Ng là toàn

bô ̣ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 104, tờ bản đồ số 06, diện tích 178m2 và tài sản trên đất là 01 nhà bê tông cốt thép 01 tầng diện tích sử dụng 100m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 456670 ngày 23/6/2006 mang tên ông Đỗ Đăng Q).

- Tài sản thế chấp của ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V là toàn bộ giá trị

quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 26, tờ bản đồ số 06, diện tích 120m2 và tài sản trên đất là 01 nhà bê tông cốt thép 01 tầng diện tích sử dụng 100m2 tại thôn Ph, xã N, huyện Th, tỉnh B. (Thửa đất này được UBND huyện Th, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 402228 ngày 19/01/2009 mang tên ông Đoàn Quang M, bà Đỗ Thị V).

3. Không chấp nhâ ̣n yêu cầu phản tố theo Đơn phản tố ngày 15/3/2018 của

Công ty TNHH M đối vớ i Ngân hàng TMCP Đ.

4. Về chi phi tố tu ̣ng và án phí:

́

- Công ty TNHH M do ông Phan Văn L đa ̣i diê ̣n phải chịu 70.214.000đồng

(Bẩy mươi triệu hai trăm mười bốn nghìn đồng) (đã làm tròn số) án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP Đ phải chịu 5.859.000đồng (Năm triệu tám trăm năm

mươi chín nghìn đồng) (đã làm tròn số) án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm.

Xác nhận Ngân hàng TMCP Đ đa nô ̣̃ p 21.045.000đ (Hai mươi mốt triệu

không trăm bốn mươi lăm nghin đồng

) tiền tạm ứng án theo Biên lai thu số

̀ AA/2012/00234 ngày 04/11/2013 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thuâ ̣n Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền 15.186.000đồng (Mươi lăm triệu một trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có QUYền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được tống đa ̣t bản án hoă ̣c ngày niêm yết bản a.́n

Cỡ chữ