vanban.org

Bản án 02/2019/KDTM-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 14/05/2019 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/05/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

5, Điều 4 9, Điều 688 Bộ luật Dân s năm

5; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 6 của Ủy an Thường v Quốc hội khóa quy định về mức T1, miễn, giảm, T1 nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần kháng cáo của C ng ty cổ phần May T và chấp nhận một phần kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa Công ty cổ phần may T với Công ty cổ phần may N"
  • Tòa quyết gì? 5, Điều 4 9, Điều 688 Bộ luật Dân s năm
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 3 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 8 Bộ luật tố t ng dân s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/KDTM-PT
Ngày 14-5-2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành ph n Hội đ ng t ph c thẩm g m c

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu

Các Thẩm phán:

Ông Lại Văn Tùng

Bà Vũ Thị Mai Hương

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Nam Định

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 5 năm

9 tại tr s Toà án nhân dân t nh Nam Định xét x ph c th m c ng khai v án kinh doanh thương mại th lý số 06/2018/TLPT-KDTM ngày 27-12- 8 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do ản án dân s sơ th m số 05/2018/DS-ST ngày 12 tháng năm

8 của Tòa án nhân dân thành phố Nam Định, t nh Nam Định ị kháng cáo và ị kháng nghị.

Theo Quyết định đưa v án ra xét x số 54/ 9/QĐ-PT ngày 10 tháng 4 năm 9 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: C ng ty cổ phần May T; địa ch : Số 5 đường M, phường M, quận H, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Đình T1, chức v : Chủ tịch Hội đồng quản trị- C ng ty cổ phần May T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T2; sinh năm 99 ; nơi cư tr : Tầng 5 Tòa nhà Nam A, số 68/ 6 phố N, phường N, quận T, thành phố H Theo văn ản ủy quyền ngày tháng năm 7.

- Bị đơn: C ng ty cổ phần May N; địa ch : Số 89 đường N, phường N, thành phố N, t nh N.

- Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị L; chức v : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc c ng ty cổ phần May N.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Vũ Thị L, sinh năm 964; đăng ký hộ kh u thường tr : 33D C Khu tập thể T, phường T, quận H, thành phố H; nơi cư tr : Số 55B Khu đ thị Đ, phường Đ, quận H, thành phố H

Bà Hoàng Hải A, sinh năm 98 ; đăng ký hộ kh u thường tr : Phòng 534 nhà 5D đường M, phường M, quận H, thành phố H; nơi cư tr : Phòng 534 nhà 5D đường M, phường M, quận H, thành phố H.

3 Ông Phạm Văn M1, sinh năm 955 (đã chết)

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông M1:

Cháu Phạm Ngọc M2; sinh ngày 17-5-2005

- Người đại diện theo pháp luật của cháu Phạm Ngọc M2: Bà Đào Thị Thu H1; sinh năm 975 là mẹ đẻ cháu Phạm Ngọc M2; địa ch : Phòng

A 6 N, quận C, thành phố H; đăng ký hộ kh u: 4/36 phố M, phường N, thành phố N, t nh N

- Người kháng cáo: Nguyên đơn: C ng ty cổ phần May T.

Quyết định kháng nghị số /QĐKNPT-VKS-KDTM ngày 25-10-2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định, t nh Nam Định

Tại phiên tòa ph c th m: Ông T2, bà L, bà H1 có mặt Vắng mặt à Hải A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện nộp ngày 11-01-2018 và quá trình tố t ng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là C ng ty cổ phần May T do ông Đặng Văn T2 trình bày:

Trước đây, Xí nghiệp May N là xí nghiệp thành viên thuộc C ng ty May T là c ng ty có

% vốn thuộc s h u nhà nước Năm

4 C ng ty May T tiến hành cổ phần hóa, đổi tên thành C ng ty cổ phần May T nhà nước s h u 5 % vốn Năm

7 c ng ty cổ phần hóa toàn ộ, kh ng còn vốn thuộc s h u nhà nước n a Năm

8 Xí nghiệp May N tách ra, thành lập C ng ty cổ phần May N, hoạt động và hạch toán độc lập C ng ty cổ phần May T là cổ đ ng nắm gi

% vốn tại C ng ty cổ phần May N. Sau khi, thành lập C ng ty cổ phần May N, các tài sản của Xí nghiệp May N cũ ao gồm: máy móc, thiết ị, nhà xư ng và các tài sản khác đầu tư trên đất đã được C ng ty cổ phần May T (sau đây viết tắt là May T) chuyển nhượng cho C ng ty cổ phần May N (sau đây viết tắt là May N) theo hợp đồng mua án, chuyển nhượng tài sản C thể là:

- Hợp đồng số /TL-NH/HĐ ngày 5-9- 8 Nội dung May T bán cho May N toàn ộ máy móc, thiết ị, d ng c , trang thiết ị điện thuộc về Xí nghiệp May N tại địa ch : Số 89 đường N, phường N, thành phố N, t nh N. Giá chuyển nhượng 5 47 4 3 6đ Phương thức thanh toán chuyển khoản vào tài khoản của May T Hợp đồng kh ng quy định thời hạn thanh toán nhưng có quy định T3 hợp trả chậm thì hai ên sẽ lập hợp đồng vay vốn Thời hạn àn giao tài sản là sau khi May N chuyển tiền xong Th c tế, sau khi hai ên ký hợp đồng vay vốn ngày 5-9- 8 thì các ên đã àn giao tài sản và có lập ph l c chi tiết các tài sản àn giao May N sau khi nhận tài sản kh ng có khiếu nại gì

- Hợp đồng số 3/TL-NH/HĐCQSDTS ngày 5-9- 8 Nội dung May T chuyển nhượng cho May N các văn phòng làm việc, nhà xư ng sản xuất, vật d ng ph c v sản xuất và cơ s hạ tầng nằm trên diện tích đất 3 m2 tại địa ch : Số 89 đường N, phường N, thành phố N, t nh N (là tr s cũ của Xí nghiệp May N). Giá chuyển nhượng là 3 7 853 đ Phương thức thanh toán chuyển khoản vào tài khoản của May T Thời hạn thanh toán là 5 ngày kể từ ngày àn giao tài sản Hiện tại May T kh ng rõ có iên ản ản àn giao tài sản hay không, nhưng trên th c tế ngay sau khi ký hợp đồng các ên đã tiến hành àn giao tài sản May N đã s d ng các tài sản này từ tháng 9/ 8 đến nay, kh ng có khiếu nại gì Hiện tại May N đã được cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất và các tài sản trên đất đối với 3 m2 đất này

Trước khi, tiến hành giao kết hợp đồng mua án, chuyển nhượng, các ên đã thuê C ng ty th m định giá V tiến hành th m định, để tham khảo giá trị các tài sản chuyển nhượng Trước đó, May T thỏa thuận án văn phòng làm việc, nhà xư ng sản xuất nằm trên đất 3 m2 cho Công ty M. Sau đó, May T với C ng ty M thỏa thuận chấm dứt hợp đồng và th c hiện xong việc ồi thường, giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng Việc ồi thường cho Công ty M không liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng tài sản cho May N và cũng kh ng tính vào giá trị chuyển nhượng

Sau khi, ký các hợp đồng mua án, chuyển nhượng số và số 3, th c tế May N kh ng có đủ tiền mặt để trả hết ngay cho May T, ch thanh toán được một phần giá trị của các hợp đồng mua án, nhưng kh ng rõ đã thanh toán bao nhiêu Vì vậy, May T và May N thống nhất ký Hợp đồng vay vốn trung hạn số / 8/HĐTDTH ngày 5-9-2008 (sau đây viết tắt là hợp đồng vay vốn) để thanh toán cho hai hợp đồng mua án Giá trị tiền vay là 8

đ. Thời hạn vay 6 tháng Lãi suất 8%/năm, điều ch nh lãi suất 6 tháng/lần Lãi suất nợ quá hạn ằng 5 % lãi suất vay trong hạn Thanh toán nợ gốc hàng năm là 1.600.000.000đ, thời hạn thanh toán kể từ năm

9 đến năm

3 Tiền lãi thanh toán hàng quý vào ngày 5 của tháng thứ 3 trong quý

Để đảm ảo cho hợp đồng vay vốn, May T và May N ký hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 5-9-2008 (sau đây viết tắt là hợp đồng ảo đảm) với nội dung: Khoản vay của May N tại Hợp đồng vay vốn được ảo đảm ằng toàn ộ quyền s h u cổ phần của à Vũ Thị L (là người đại diện theo pháp luật của May N), à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1 tại May T, tổng cộng 38 6 9 cổ phần tại thời điểm

8, trị giá 8 5

đ Hợp đồng ảo đảm có người đại diện theo pháp luật của May T và người đại diện theo pháp luật của May N là à Vũ Thị L cùng ký và đóng dấu, kh ng có ch ký của nh ng người s h u cổ phần thế chấp là à Vũ Thị L, à Hoàng Hải A và ông Phạm Văn M1 Hợp đồng ảo đảm kh ng được c ng chứng và đăng ký giao dịch ảo đảm

Ngày 05-9-2008, May N trả cho May T nợ gốc và lãi c thể như sau:

- Tiền nợ gốc trả 9 lần ằng tiền mặt và chuyển khoản qua Ngân hàng từ ngày 31-3- 9 đến ngày 3 -12-

, được liệt kê trong đơn kh i kiện Tổng nợ gốc đã trả là 3 4 4 996 đ.

- Tiền lãi May N đã thanh toán đến hết năm

9 nhưng hiện tại May T chưa tìm được chứng từ, nên chưa rõ c thể từng lần trả lãi và số tiền lãi đã trả

Khoảng đầu năm

May N, có c ng văn đề nghị xin miễn khoản lãi vay và được Hội đồng quản trị May T ra Nghị quyết số 3/NQ-HĐQT ngày 3-6-

đồng ý miễn lãi vay cho May N từ ngày -01-2010, nhưng phải có trách nhiệm trả nợ đ ng hạn Tuy nhiên, từ đầu năm

May N kh ng th c hiện việc trả nợ gốc, nên Đại hội đồng cổ đ ng năm

của May T đã iểu quyết nhất trí ch miễn lãi cho May N trong năm

, các năm sau May N phải trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo nội dung hợp đồng vay vốn đã ký, hạn trả nợ đến hết ngày 3 -6-2013.

Ngày 20-3-2011 May N có c ng văn số 6/NH-KT đề nghị giảm trừ khoản tiền thanh toán cải tạo, m rộng đầu tư Xí nghiệp May N là 325.000.000đ. Ngày 28-5-2011 May N có c ng văn số 5/NH-KT đề nghị giảm trừ khoản tiền ồi thường cho C ng ty M 400.000.000đ Các khoản giảm trừ ch là đề xuất của May N, việc Chủ tịch Hội đồng quản trị May T là ng Đặng Xuân T3 có phê duyệt vào phiếu x lý c ng văn giao Phòng kế toán đề xuất, là c ng việc nội ộ c ng ty Việc giảm trừ hai khoản tiền trên kh ng phù hợp, nên ông Đặng Xuân T3 kh ng an hành quyết định giảm trừ tiền cho May N. Còn lý do tại sao May N xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản tiền giảm trừ và May T có s d ng các hóa đơn GTGT hay kh ng thì kh ng rõ

May T kh i kiện uộc May N thanh toán nợ gốc và lãi đến hết ngày - 10- 8 C thể: Nợ gốc là 4 575 4 đ; nợ lãi trong hạn tính từ ngày -01-

đến hết ngày 11-10-2018 là 4.473.474.937đ; tiền lãi quá hạn tính từ ngày 01-01-2012 đến hết ngày -10-2018 là 784 5 56 đ Tổng cộng 10.832.730.497đ. T3 hợp May N kh ng trả nợ, đề nghị x lý các tài sản thế chấp là số cổ phần của à Vũ Thị L, à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1 đã thế chấp theo hợp đồng ảo đảm ằng tài sản gi a hai c ng ty để T1 hồi nợ cho May T.

Việc May N yêu cầu Tòa án áp d ng thời hiệu, thì May T có quan điểm vẫn còn thời hiệu kh i kiện để giải quyết tranh chấp, vì tại c ng văn số /KT-MNH ngày 16-5- 5 của May N đã xác định số nợ gốc 3 85 4 đ là căn cứ để tính lãi vay từ tháng -2013.

2. Trong quá trình tham gia tố t ng, người đại diện theo pháp luật của ị đơn (C ng ty cổ phần May N) là à Vũ Thị L có quan điểm trình ày:

Ngày 05-9-2008 May T và May N ký các Hợp đồng số /TL-NH/HĐ với nội dung: May T bán cho May N toàn ộ máy móc, thiết ị, d ng c , tranhng thiết ị điện thuộc về Xí nghiệp May N; Hợp đồng số 3/TL-NH/HĐCQSDTS với nội dung: May T chuyển nhượng cho May N các văn phòng làm việc, nhà xư ng sản xuất, vật d ng ph c v sản xuất và cơ s hạ tầng nằm trên 3 m2 đất tại địa ch : Số 89 đường N, phường N, thành phố N, t nh N Các nội dung, điều khoản của hợp đồng đ ng như May T trình ày với Tòa án Về giá chuyển nhượng tài sản của hợp đồng, các bên tham khảo giá th m định của C ng ty th m định giá V, sau đó May T cộng thêm 8

0đ là khoản tiền phải ồi thường cho C ng ty M vào giá chuyển nhượng Tổng giá trị của hợp đồng mua án khoảng 8 8

đ Kèm theo hợp đồng có ph l c hợp đồng và iên ản àn giao tài sản, do May T gi ản chính, May N ch được nhận ản ph -tô.

Do tài chính May N l c đó gặp khó khăn, sau khi ký hợp đồng mua án, May N ch trả được ngay số tiền khoảng 8

đ Số tiền còn lại phải thanh toán, May N nhận nợ với May T ằng Hợp đồng vay vốn trung hạn số / 8/HĐTDTH ngày 5-9-2008 với số tiền vay vốn là 8

đ.

Để đảm ảo cho hợp đồng vay vốn, May T và May N ký Hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 5-9- 8 với nội dung: Khoản vay của May N tại Hợp đồng vay vốn, được ảo đảm ằng toàn ộ quyền s h u cổ phần tại May T của à Vũ Thị L, à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1, tổng cộng 38 6 9 cổ phần tại thời điểm

8, trị giá 8 5

đ Các giấy chứng nhận s h u cổ phần được các cổ đ ng có tên trên giao cho à Vũ Thị L gi và đồng ý về chủ trương cho May N thế chấp, nhưng các cổ đ ng kh ng có văn ản ủy quyền, cũng kh ng ký vào hợp đồng thế chấp tài sản

Sau khi, ký các hợp đồng mua án, chuyển nhượng tài sản và hợp đồng vay vốn, hai bên đã tiến hành àn giao tài sản, đầy đủ theo iên ản kiểm kê Tuy nhiên, còn có một số vướng mắc, c thể là khoản tiền giá trị s a ch a nhà xư ng mà May N phải trả cho C ng ty cổ phần Đầu tư và Thương mại N1 là 325.000.000đ và khoản tiền ồi thường cho hợp đồng gi a May T với Công ty M là 800.000.000đ đều được tính vào giá trị tài sản mua án Do vậy, May N có c ng văn số 6/NH-KT ngày 20-3-

đề nghị giảm trừ khoản tiền là 325.000.000đ và c ng văn số 5/NH-KT ngày 28-5-

đề nghị giảm trừ khoản tiền 400.000.000đ Cả hai c ng văn này, đều được Chủ tịch Hội đồng quản trị May T là ng Đặng Xuân T3 ký phê duyệt đồng ý vào phiếu x lý c ng văn May N đã xuất trả hóa đơn GTGT đối với khoản tiền 3 5

đ cho May T; khoản tiền 4

đ là khoản tiền phạt hợp đồng mua trước kia gi a May T và Công ty M nên kh ng xuất hóa đơn GTGT

Tính đến ngày 3 -12-2011, May N đã trả được nợ gốc là 3 4 4 996 đ. Tiền lãi đã thanh toán đủ trong các năm 8 và 9 nhưng chưa có số liệu thống kê c thể Từ năm

May N có c ng văn xin miễn trả tiền lãi và được Hội đồng quản trị May T đồng ý theo Nghị quyết số 3/NQ-HĐQT ngày 3-6-2010.

Từ sau ngày 3 -12-2011 May N yêu cầu May T kết hợp lập iên ản đối chiếu c ng nợ, tính toán các khoản giảm trừ nợ gốc và th c hiện Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc miễn tiền lãi cho May N, để xác định nghĩa v còn lại gi a hai c ng ty, nhưng May T kh ng hợp tác, kh ng ố trí làm việc.

May N gi nguyên yêu cầu May T tiếp t c th c hiện việc giảm trừ số tiền nợ gốc là 7 5

đ và miễn toàn ộ việc trả lãi từ năm

Về tố t ng, đề nghị Tòa án áp d ng các quy định về thời hiệu kh i kiện để giải quyết các tranh chấp

3. Trong quá trình tham gia tố t ng, người có quyền lợi và nghĩa v L quan là à Vũ Thị L đồng thời là người đại diện theo pháp luật của May N trình bày:

Toàn ộ số cổ phần mang tên Vũ Thị L tại May T là tài sản của cá nhân một mình bà, kh ng là tài sản chung với ai khác, cũng kh ng L quan đến tài sản của May N Khi ký hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 05-9-2008, cá nhân bà và ng Phạm Văn M1, à Hoàng Hải A đều đã đồng ý về chủ trương để cho May N thế chấp giấy chứng nhận cổ phần Tuy nhiên, bà ch ký và đóng dấu trong hợp đồng thế chấp tài sản với tư cách đại diện cho May N. T3 hợp nếu hợp đồng này sai, bà đề nghị Tòa án hủy hợp đồng và uộc May T phải trả lại các sổ cổ phần hiện đang gi theo hợp đồng thế chấp

4. Trong quá trình tham gia tố t ng, người có quyền lợi và nghĩa v L quan là à Hoàng Hải A trình bày:

Toàn ộ số cổ phần mang tên Hoàng Hải A tại May T là tài sản riêng của cá nhân bà, kh ng là tài sản chung với ai khác, cũng kh ng L quan đến tài sản của May N Số cổ phần của ng Phạm Văn M1 đã chuyển nhượng riêng cho cá nhân bà từ ngày -9- 8 nhưng chưa được May T chấp nhận Năm

8 bà đồng ý về chủ trương để cho May N thế chấp giấy chứng nhận cổ phần của bà, nhưng khi ký hợp đồng ảo đảm ằng tài sản kh ng có s tham gia ký kết của bà. Bà đề nghị Tòa án hủy hợp đồng ảo đảm và yêu cầu May T trả lại các sổ cổ phần của à và ng Phạm Văn M1 cho bà.

5 Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án nhân dân thành phố Nam Định đã yêu cầu nguyên đơn và ị đơn cung cấp địa ch cư tr của người có quyền lợi và nghĩa v L quan là ng Phạm Văn M1 Sau đó, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, th ng áo phiên hòa giải, th ng áo phiên tòa đối với ng Phạm Văn M1. Tuy nhiên, ng Phạm Văn M1 kh ng đến Tòa án làm việc và kh ng có quan điểm trình ày

Quá trình giải quyết v án tại cấp ph c th m ng Phạm Văn M1 đã chết vào ngày 16-12-2018.

Tại ản án số 05/2018/KDTM-ST ngày 12-10-2018 của Tòa án nhân dân thành phố Nam Định quyết định Căn cứ Điều 3, khoản Điều 55, Điều 3 7, Điều 357, Điều 385, Điều 398, Điều 4 , Điều 4 9, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và điểm khoản Điều 688 Bộ luật Dân s năm 2015; căn cứ Điều 6 Luật Doanh nghiệp năm

4;căn cứ khoản Điều 47, Điều 84, Điều 85, Điều 7, Điều 8 Bộ luật Tố t ng dân s năm

5; căn cứ Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 3 6/ 6/UBTVQH 4 ngày 3 -12- 6 của Ủy an Thường v Quốc hội khóa XIV.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của C ng ty cổ phần May T.

Buộc C ng ty cổ phần May N phải trả cho C ng ty cổ phần May T nợ gốc là 3.850.004.000đ. Kh ng chấp nhận yêu cầu của C ng ty cổ phần May T đòi nợ gốc 7 5

đ; tiền lãi trong hạn tính từ ngày -01-

đến hết ngày 11-10-2018 là 4.473.474.937đ; tiền lãi vay quá hạn tính từ ngày -01-

đến hết ngày 11-10- 8 là 784 5 56 đ.

Tuyên ố Hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 05-9- 8 gi a C ng ty cổ phần May T và C ng ty cổ phần May N v hiệu toàn ộ Buộc C ng ty cổ phần May T phải trả lại các Giấy chứng nhận s h u cổ phần phổ th ng C ng ty cổ phần May T cho à Vũ Thị L, à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1.

3. Sau khi ản án có hiệu l c pháp luật, kể từ ngày Công ty cổ phần May T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng C ng ty cổ phần May N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản Điều 468 Bộ luật Dân s năm 5

Ngoài ra, án sơ th m còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương s và thời hiệu thi hành án, iện pháp thi hành án.

Ngày 23-10- 8 C ng ty cổ phần may T kháng cáo cho rằng cấp sơ th m chưa xem xét v án một cách khách quan toàn diện, việc tuyên án chưa phù hợp với quy định của pháp luật, kh ng đ ng với ản chất v việc và nh ng nội dung mà các ên đã thỏa Thuận tại hợp đồng vay vốn trung hạn số / 8/HĐTDTH và các tài liệu, chứng cứ có trong v án. May T kháng cáo một phần ản án sơ th m với nội dung như sau:

Kh ng nhất trí việc cấp sơ th m chấp nhận cho ị đơn được giảm trừ nợ gốc là 7 5

đ trong đó có 3 5

đ tiền cải tạo s a ch a; 4

đ tiền phạt của C ng ty M.

Kh ng nhất trí việc cấp sơ th m ác ỏ yêu cầu của nguyên đơn đòi tiền lãi vay trong hạn và lãi vay quá phát sinh theo hợp đồng vay vốn trung hạn số / 8/HĐTDTH ngày 5-9-2008. Tiền lãi suất vay theo hợp đồng được tính theo giai đoạn từ ngày -01-

đến hết ngày -10- 8 là 4 473 477 937đ; tiền lãi vay quá hạn tạm tính từ ngày -01-

đến hết ngày -10-2018 là 784 5 56 đ

Kh ng nhất trí việc cấp sơ th m tuyên hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐ ngày 5-9- 8 v hiệu toàn ộ và uộc May T phải trả toàn ộ giấy chứng nhận s h u cổ phần phổ th ng cho à Vũ Thị L, bà Hoàng Hải A, ng Phạm Văn M1.

Yêu cầu cấp ph c th m s a đổi, hủy ỏ một phần ản án sơ th m số 05/2018/KDTM-ST ngày 12-10- 8 của Tòa án thành phố Nam Định

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định ra quyết định kháng nghị ph c th m số /QĐKNPT-VKS-KDTM ngày 25-10- 8 đối với ản án số 05/2018/KDTM-ST ngày 12-10-2018 của Tòa án nhân dân thành phố Nam Định theo hướng s a ản án sơ th m về việc áp d ng pháp luật, chấp nhận yêu cầu kh i kiện của May T về đòi số nợ gốc là 4 triệu đồng và tuyên hợp đồng tài sản ảo đảm ằng tài sản v hiệu một phần với lý do:

May T và May N có ký hợp đồng vay vốn là 8 tỷ đồng và lãi Thời hạn cuối để trả nợ khoản vay là tháng 9 năm 3 Đến hết ngày 3 -12-2011 May N trả cho May T là 3 4 4 966 đ, ngày xảy ra tranh chấp gi a hai C ng ty được xác định là ngày 3-4- 3 Thời điểm này Bộ luật dân s năm

5 chưa có hiệu l c pháp luật Theo đó, về lãi suất quy định tại BLDS năm

5 và BLDS năm

5 khác nhau Bản án sơ th m áp d ng quy định của Bộ luật dân s năm

5 để giải quyết tranh chấp hợp đồng gi a các ên là kh ng đ ng quy định tại Điều 688 BLDS năm 5

Cấp sơ th m chấp nhận May T giảm trừ cho May N số tiền 4 triệu đồng là không đ ng i lẽ căn cứ điểm d khoản Điều 48 Điều lệ C ng ty cổ phần May T; khoản 3 Điều 44 BLDS năm

5 điểm khoản Điều 4 BLDS năm

5 Việc phê duyệt đồng ý vào phiếu x lý c ng văn (ch có ch ký, kh ng có họ tên đầy đủ, kh ng có dấu của May T nội dung giao phòng kế toán đề xuất giải quyết) ch là nội ộ của May T, kh ng phải là quyết định chính thức giảm trừ. May N kh ng xuất trả hóa đơn giá trị gia tăng số tiền 4 triệu đồng cho May T.

Hợp đồng ảo đảm tài sản ch có người đại diện theo pháp luật của May T và May N cùng ký đóng dấu, kh ng có ch ký của người thế chấp cổ phần là à Vũ Thị L, ông M1, bà An. Theo bà L khai hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBDTS ngày 5-9-2008 do chính bà L ký, sổ cổ đ ng là tài sản riêng của à kh ng L quan đến tài sản của May N. Khi ký thế chấp à L đồng ý cho May N thế chấp, từ khi ký hợp đồng ảo đảm tài sản cho đến khi May T kh i kiện ra tòa, à L kh ng có ý kiến phản đối Như vậy, à L đã t nguyện đưa tài sản riêng của mình cho May N thế chấp và kh ng có ý kiến phản đối trong thời hạn hợp lý Căn cứ khoản Điều 4 , khoản Điều 45 BLDS năm 5, điểm khoản Điều 4 BLDS năm

5, Điều 9 Nghị định 63/ 6/NĐ-CP ngày 23-6- 6 về giao dịch ảo đảm thì hợp đồng thế chấp có hiệu l c đối với May T và bà L nên ch chấp nhận trả sổ cổ đ ng của à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1.

Tại phiên tòa ph c th m: May T gi nguyên đơn kh i kiện và đơn kháng cáo, nhất trí với kháng nghị của Viện kiểm sát thành phố Nam Định và trình bày: Đối với 2 khoản tiền giảm trừ tổng 7 5 triệu vào nợ gốc do ông Đặng Xuân T3 nguyên là Chủ tịch Hội đồng quản trị của May T phê duyệt vào phiếu x lý c ng văn đồng ý giảm trừ cho May N ch mang tính chất nội ộ, kh ng có quyết định chính thức giảm trừ 2 khoản tiền Nguyên đơn đã nhận hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản giảm trừ 3 5 triệu đồng, còn khoản 4 triệu đồng ị đơn không giao ất kỳ hóa đơn giá trị gia tăng nào cho nguyên đơn Đề nghị Hội đồng xét x kh ng chấp nhận các khoản giảm trừ này

Về thời hiệu giải quyết tranh chấp đối với tiền lãi của Hợp đồng vay vốn trung hạn: Ngày 23-4- 3 nguyên đơn có c ng văn số 79/TB-MTL trả lời ị đơn sẽ kh ng thanhy đổi Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đ ng thường niên năm 2012 mà vẫn tiếp t c T1 tiền lãi của khoản tiền vay theo hợp đồng vay vốn trung hạn đối với ị đơn. Từ đó ị đơn kh ng có văn ản phản đối và kh ng thanh toán ất kỳ khoản lãi nào cho nguyên đơn Ngày 28-6- 6 nguyên đơn tiếp t c có c ng văn số 7 /CV-MTL yêu cầu ị đơn thanh toán cả gốc và lãi, nên thời điểm xảy ra tranh chấp là ngày 8-6-2016, tính đến ngày nguyên đơn nộp kh i kiện là ngày -01-2018 thì vẫn còn thời hiệu

Về khoản lãi đối với hợp đồng vay vốn trung hạn: Căn cứ khoản Điều của hợp đồng vay vốn trung hạn các ên thỏa thuận khi thay đổi lãi suất cho vay, ên cho vay sẽ th ng áo cho ên vay iết ằng văn ản Việc điều ch nh lãi suất cho vay, thành hợp đồng vay kh ng có lãi phải th ng áo ằng văn ản nhưng nguyên đơn chưa có văn ản nào về vấn đề này, đề nghị HĐXX uộc ị đơn phải trả lãi trong hạn và lãi suất quá hạn cho nguyên đơn.

Về việc tuyên ố hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS v hiệu toàn ộ: Bà Vũ Thị L đại diện cho May N ký hợp đồng ảo đảm với nguyên đơn, và bà L là người s h u 33 5 cổ phần mà số cổ phần này được thế chấp cho May T ằng hợp đồng ảo đảm tài sản số / 8/HĐBĐTS, từ khi thế chấp đến trước khi May T kh i kiện à L kh ng có ý kiến phản đối, nên xác định à L đã t nguyện dùng cổ phần của mình thế chấp cho nguyên đơn, do vậy hợp đồng ảo đảm số / 8/HĐBĐTS có hiệu l c pháp luật đối với phần bà L Nếu ị đơn kh ng thanh toán đủ các khoản nợ và lãi phát sinh cho nguyên đơn đề nghị HĐXX tuyên nguyên đơn có quyền x lý toàn ộ cổ phần của à L để thu hồi nợ Do vậy, đề nghị HĐXX chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn

May N kh ng chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn và kháng nghị của Viện kiểm sát thành phố Nam Định và trình ày: Sau khi ký hợp đồng số và số 3 ngày 5-9-2008, hai ên àn giao tài sản, việc àn giao tài sản theo đ ng iên ản kiểm kê Trước khi án tài sản cho May N, May T có ký hợp đồng cải tạo s a ch a Xí nghiệp N với C ng ty cổ phần đầu tư và thương mại Nam Hồng nhưng chưa thanh toán. Khi chuyển nhượng tài sản cho May N được tính toàn ộ cả phần giá trị này May N đã thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Nam Hồng giá trị s a ch a, cải tạo và xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho May T nên nguyên đơn phải giảm trừ cho May N là đ ng

Khoản tiền 4

đ là do trước đó May T chuyển nhượng Xí nghiệp May N cho Công ty M, May T đã nhận đặt cọc ,5 tỷ đồng và hoàn thành thủ t c chuyển nhượng quyền s d ng đất trong thời hạn tháng Do kh ng th c hiện được thủ t c chuyển nhượng nên hai bên thỏa Thuận hủy hợp đồng, theo đó May T trả lại toàn ộ tiền đặt cọc và phải ồi thường tiền phạt hợp đồng là 8

đ, sau này tiền phạt hợp đồng chuyển nhượng được tính vào giá trị chuyển nhượng của May N. Do May N khó khăn nên làm c ng văn giảm trừ được Chủ tịch Hội đồng quản trị May T giảm ½ số nợ này là 4

đ

Đối với hợp đồng vay vốn trung hạn số ngày 5-9- 8 giá trị vay là 8 tỷ đồng có thỏa Thuận lãi suất thời hạn vay, đến ngày 3 -12-2011 May N đã thanh toán lãi năm

8 và

9 cho May T là 3.424. 996 đ, từ năm May N đã có văn ản xin miễn lãi được Hội đồng quản trị nhất trí theo Nghị quyết số 3/NQ-HĐQT ngày 3-6-2010.

Đối với hợp đồng ảo đảm tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 5-9-2008 tài sản ảo đảm đảm là toàn ộ s h u cổ phần của à Hoàng Hải A, của ông Phạm Văn M1 và của à L tại May T tổng cộng là 38 6 9 cổ phần, khi ký hợp đồng ảo đảm à Hải A và ông M1 kh ng có văn ản ủy quyền cho à L nhưng đồng ý về chủ trương cho à L thế chấp cho May T. Bà L ký hợp đồng ảo đảm với May T với tư cách là người đại diện theo pháp luật của May N, chứ kh ng phải ký với tư cách là người có quyền lợi nghĩa v L quan thế chấp cổ phần cho May T.

Vì vậy, đề nghị HĐXX kh ng chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn và kháng nghị của Viện kiểm sát thành phố Nam Định và gi nguyên án sơ th m

Bà H1 trình bày: Bà và ng Phạm Văn M1 kh ng đăng ký kết h n nhưng có con chung là cháu Phạm Ngọc M2, sinh ngày 17-5-2005 Bà xác định là không liên quan đến cổ phần của ng M1 Bố, mẹ ng M1 đều đã mất, à xác định cổ phần của ng M1 để lại, do cháu M2 là người thừa kế

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Định phát iểu ý kiến: Về tố t ng, quá trình giải quyết v án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng xét x đã tuân theo các quy định Bộ luật tố t ng dân s Các đương s chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố t ng dân s , quyền lợi của các đương s được ảo đảm Về đường lối giải quyết v án, có căn cứ chấp nhận một phần kháng nghị của VKSNDTP Nam Định về tuyên ố hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 5-9-2008 có hiệu l c một phần đối với tài sản ảo đảm là số cổ phần Thuộc s h u của à L và v hiệu một phần đối với tài sản ảo đảm là cổ phần Thuộc s h u của à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1; việc áp d ng các quy định của BLDS năm

5 để giải quyết v án Kh ng có căn cứ chấp nhận kháng nghị về khoản giảm trừ 4

đ. Chấp nhận một phần kháng cáo của May T về tuyên ố hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 5-9- 8 v hiệu một phần đối với tài sản ảo đảm là cổ phần Thuộc s h u của à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1 Kh ng chấp nhận kháng cáo của May T về khoản giảm trừ là 7 5

đ và xác định thời điểm xảy ra tranh chấp đối với hợp đồng vay tài sản là ngày 8-6-2016 và yêu cầu kh i kiện về tính lãi đối với hợp đồng vay vốn Án phí giải quyết theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét x xét kháng cáo của C ng ty cổ phần may T và kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định thấy:

Về tố t ng: Tại phiên tòa ph c th m à Hoàng Hải A có đơn đề nghị xét x vắng mặt, căn cứ khoản Điều 96 BLTTDS, Hội đồng tiến hành xét x vắng mặt à A.

Đối với khoản giảm trừ 3 5

đ và khoản giảm trừ 4

đ: Trong quá trình th c hiện hợp đồng vay vốn trung hạn số / 8/HĐTDTH ngày 05-9-2008 May N đã có c ng văn số 6/NH-KT ngày 20-3-

đề nghị giảm trừ khoản tiền cải tạo, m rộng đầu tư Xí nghiệp May N là 325.000.000đ và công văn số 5/NH-KT ngày 28-5-2011 đề nghị giảm trừ khoản tiền ồi thường phạt hợp đồng cho Công ty M là 400.000.000đ Ngày 20-3-2011 và ngày 03-6-2011 Chủ tịch Hội đồng quản trị May T là ng Đặng Xuân T3 ký phê duyệt đồng ý vào phiếu x lý c ng văn với nội dung giao phòng kế toán giải quyết và hạch toán đối với hai khoản tiền May N đề xuất giảm trừ. Trong quá trình giải quyết v án, ng Đặng Xuân T3 nguyên là Chủ tịch Hội đồng quản trị May T xác nhận đã đồng ý giảm trừ hai khoản tiền trên cho May N và May N đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng 3 5 triệu đồng cho May T. Tại phiên tòa ph c th m, May T trình ày hiện cơ quan kh ng còn lưu gi Điều lệ C ng ty năm

Tại Điều

Luật Doanh nghiệp năm

5 kh ng quy định c thể Chủ tịch Hội đồng quản trị được giải quyết các giao dịch này nên cấp sơ th m căn cứ vào phiếu x lý đơn của ng T3 phê duyệt nhất trí giảm trừ hai khoản tiền cho May N là phù hợp

Sau khi xét x sơ th m các đương s kh ng kháng cáo về nợ gốc, tại phiên tòa ph c th m hai ên đều xác định May N còn nợ gốc là 4.575.004.000đ. Số tiền May N còn phải thanh toán cho May T là 4 575 4 đ - 7 5

đ = 3 85 4 đ

Đối với kháng cáo về việc kh ng tính lãi suất trong hạn và quá hạn đối với hợp đồng vay vốn: Căn cứ điểm Điều của Hợp đồng vay vốn thì các ên thỏa Thuận vay tiền với lãi suất là 8%/năm Th c tế May N đã thanh toán tiền lãi đến hết năm

9 Năm

May N đã có c ng văn xin miễn tiền lãi và được Hội đồng quản trị May T đồng ý miễn trả tiền lãi được quy định tại khoản 4 Điều Nghị quyết số 3/NQ-HĐQT ngày 3-6-2010 là đ ng quy định của pháp luật Như vậy hai c ng ty đã thỏa Thuận s a đổi một phần của hợp đồng vay vốn, chuyển thành hợp đồng vay kh ng có lãi Thỏa Thuận này không trái quy định của pháp luật nên có hiệu l c Tuy nhiên, tại Đại hội đồng cổ đ ng thường niên năm

của May T lại ra nghị quyết ch miễn tiền lãi cho May N trong năm

, yêu cầu tiếp t c T1 tiền lãi từ năm

theo hợp đồng vay vốn an đầu mà kh ng được s đồng ý của May N nên việc thanhy đổi lại việc T1 tiền lãi suất của Đại hội đồng cổ đ ng năm

kh ng được Hội đồng xét x chấp nhận

Về việc xác định thời điểm xảy ra tranh chấp: Sau khi Đại hội đồng cổ đ ng thường niên năm

của May T ra nghị quyết về việc tiếp t c thu tiền lãi, May N đã có c ng văn số 3 /KT-MNH ngày 22-4- 3 kiến nghị và phản đối, ngày 23-4-2013 May T có c ng văn số 79/TB-MTL trả lời kh ng thanhy đổi nghị quyết vẫn tiếp t c thu tiền lãi của May N, từ thời điểm này May N không th c hiện việc trả tiền lãi cho May T Vì vậy, cấp sơ th m xác định ngày xảy ra tranh chấp gi a hai c ng ty là ngày 23-4-2013 là đ ng quy định pháp luật Ngày 11-01-2018 May T nộp đơn kh i kiện, căn cứ Điều 84, Điều 85 của Bộ luật Tố t ng dân s và Điều 4 9 của Bộ luật Dân s năm

5 cấp sơ th m xác định đã hết thời hiệu để xem xét, giải quyết tranh chấp về tiền lãi của Hợp đồng vay vốn trung hạn số / 8/HĐTDTH ngày 5-9-2008 là phù hợp quy định pháp luật. Việc May T cho rằng ngày 8-6- 6 nguyên đơn tiếp t c có c ng văn số 7 /CV-MTL yêu cầu May N thanh toán gốc và lãi vay để xác định thời điểm xảy ra tranh chấp là ngày 8-6- 6 kh ng được chấp nhận

Đối với hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐTSBĐ: Xét thấy, May T và May N đã ký hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 5-9-2008 tài sản ảo đảm là thuộc quyền s h u cổ phần của à Vũ Thị L là người đại diện theo pháp luật của May N và cổ phần Thuộc quyền s h u của à Hoàng Hải A và cổ phần thuộc quyền s h u của ng Phạm Văn M1 tại May T, tổng cộng 38 6 9 cổ phần Hợp đồng ảo đảm này có người đại diện theo pháp luật của May T và người đại diện theo pháp luật của May N do bà L cùng ký và đóng dấu Xét thấy, trong 38 6 9 cổ phần để ảo đảm cho hợp đồng vay vốn có 33 51 cổ phần thuộc s h u của à L, khi bà L ký hợp đồng ảo đảm cho ị đơn vay vốn với tư cách là người đại diện theo pháp luật, thì bà L phải iết số cổ phần của mình đã được thế chấp. Mặt khác, từ khi ký hợp đồng ảo đảm ằng tài sản năm

8 đến trước thời điểm May T kh i kiện à L kh ng có ý kiến và kh ng phản đối gì Do vậy, có căn cứ xác định bà L đã t nguyện đưa 33 5 cổ phần của mình để thế chấp cho May T, do vậy hợp đồng ảo đảm ằng tài sản có hiệu l c một phần đối với tài sản thế chấp của bà L. Đối với cổ phần thuộc s h u của à A và ông M1 khi ký hợp đồng ảo đảm à A và ông M1 kh ng có văn ản ủy quyền cho à L nên hợp đồng ảo đảm tài sản v hiệu một phần đối với tài sản thế chấp của à A và ông M1. Trường hợp May N không thanh toán hết nợ cho May T thì May T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân s x lý tài sản thế chấp là số cổ phần Thuộc s h u của à L đang do May T quản lý để thu hồi nợ

Về áp d ng pháp luật: May T và May N ký hợp đồng vay vốn năm 2008 các ên kh ng thỏa thuận về lãi suất do chậm th c hiện nghĩa v tại thời điểm này Bộ luật dân s năm

5 đang có hiệu l c Tại khoản Điều 3 5 BLDS năm

5 quy định về nghĩa v chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ ản do Ngân hàng Nhà nước c ng ố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán Tại khoản Điều 357 BLDS năm 5 quy định lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa Thuận của các ên nhưng kh ng vượt quá lãi suất quy định tại khoản Điều 468 BLDS là %/năm; nếu kh ng có thỏa thuận thì th c hiện theo quy định tại khoản Điều 468 BLDS năm

5 với mức lãi suất được xác định ằng 5 % mức lãi suất quy định tại khoản Điều 468 BLDS năm

5. Tại thời điểm xét x sơ th m v án ngày -10- 8 thì lãi suất cơ ản của Ngân hàng Nhà nước là 9%/năm Theo tại khoản Điều 688 BLDS năm

5 quy định : “ Giao dịch dân s đang th c hiện mà có nội dung hình thức khác với quy định của Bộ luật này thì áp d ng quy định của Bộ luật dân s số 33/ 5/QH và các văn ản quy phạm pháp luật quy định chi tiết BLDS số 33/ 5/QH ” Vì vậy, cần áp d ng khoản Điều 3 5 BLDS năm 5 quy định về nghĩa v chậm trả tiền đối với May N. Tuy nhiên, khi giải quyết v án cấp sơ th m có áp d ng các điều luật của Bộ luật dân s năm

5 là do các điều luật này quy định về hình thức và nội dung phù hợp với các điều luật của Bộ luật dân s năm

5, nên việc áp d ng của cấp sơ th m kh ng sai

Từ nh ng phân tích trên, Hội đồng xét x xét thấy có căn cứ chấp nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn và một phần kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định

Do s a án sơ th m nên May T kh ng phải chịu án phí kinh doanh thương mại ph c th m Hoàn lại cho May T số tiền đã nộp tạm ứng án phí kinh doanh thương mại ph c th m tại Chi c c thi hành án dân s thành phố Nam Định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản Điều 96, khoản Điều 3 8, Điều 84, Điều 85 Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 35, Điều 34 , Điều 343, khoản Điều 3 5 Bộ luật dân s năm

5, Điều 4 9, Điều 688 Bộ luật Dân s năm

5; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 6 của Ủy an Thường v Quốc hội khóa quy định về mức T1, miễn, giảm, T1 nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận một phần kháng cáo của C ng ty cổ phần May T và chấp nhận một phần kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định. S a ản án sơ th m

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của C ng ty cổ phần May T.

Buộc C ng ty cổ phần May N phải trả cho C ng ty cổ phần May T số tiền nợ gốc là 3.850.004.000đ.

Kh ng chấp nhận yêu cầu của C ng ty cổ phần May T đòi số tiền nợ gốc 725.000.000đ; tiền lãi trong hạn tính từ ngày -01-

đến hết ngày -10-2018 là 4.473.474.937đ; tiền lãi vay quá hạn tính từ ngày -01-

đến hết ngày 11-10-2018 là 1.784.251.560đ.

Tuyên ố Hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 05-9- 8 gi a C ng ty cổ phần May T và C ng ty cổ phần May N v hiệu một phần đối với tài sản thế chấp của à Hoàng Hải A và ng Phạm Văn M1 và có hiệu l c một phần đối với tài sản thế chấp của à Vũ Thị L.

Buộc C ng ty cổ phần May T phải trả lại Giấy chứng nhận s h u 2.206 cổ phần phổ th ng C ng ty cổ phần May T cho à Hoàng Hải A và phải trả lại Giấy chứng nhận s h u 2.893 cổ phần phổ th ng C ng ty cổ phần May T cho người thừa kế của ng Phạm Văn M1 là cháu Phạm Ngọc M2, sinh ngày 17-5-

5 do người đại diện theo pháp luật của cháu M2 là à Đào Thị Thu H1 là mẹ đẻ cháu M2 nhận thanhy.

T3 hợp C ng ty cổ phần May N không th c hiện nghĩa v trả nợ của số tiền nêu trên thì C ng ty cổ phần May T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân s x lý tài sản thế chấp là 33.51 cổ phần phổ th ng C ng ty cổ phần May T Thuộc s h u của à Vũ Thị L đang do C ng ty cổ phần May T quản lý theo Luật thi hành án dân s để thu hồi nợ theo hợp đồng ảo đảm ằng tài sản số / 8/HĐBĐTS ngày 05-9- 8 gi a C ng ty cổ phần May T và C ng ty cổ phần May N.

3. Sau khi ản án có hiệu l c pháp luật, kể từ ngày C ng ty cổ phần May T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng C ng ty cổ phần May N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất cơ ản do Ngân hàng nhà nước c ng ố tại thời điểm trả nợ

4. Án phí kinh doanh thương mại ph c th m: C ng ty cổ phần May T kh ng phải nộp, hoàn lại cho C ng ty cổ phần May T số tiền đã nộp tạm ứng án phí kinh doanh thương mại ph c th m đã nộp là

đ theo iên lai số 0000311 ngày 26-10-2018 của Chi c c thi hành án dân s thành phố Nam Định

5. Án phí kinh doanh thương mại sơ th m: C ng ty cổ phần May N phải nộp 109.000.000đ. C ng ty cổ phần May T phải nộp 4 98

đ án phí kinh doanh thương mại sơ th m đối với yêu cầu kh ng được chấp nhận và 3.000.000đ án phí tuyên ố hợp đồng v hiệu một phần Tổng cộng C ng ty cổ phần May T phải nộp 7 98

đ nhưng được đối trừ với số tiền đã nộp tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ th m là 59.00

đ theo iên lai số 0001123 ngày 11-01-2018 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố Nam Định. C ng ty cổ phần May T còn phải nộp 58 98

đ.

Trong trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều của Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả Thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thi hành án dân s

Bản án ph c th m có hiệu l c thi hành kể từ ngày tuyên án

Cỡ chữ