- Tranh chấp gì? án hình sự — "Triệu Đức T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự đố i vớ i; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 02/2019/HS-ST Ngày 04-4-2019 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH – TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông PHÙNG VĂN THỨC
* Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông NGUYỄ N THÀ NH XUÂN
2/ Ông PHAN VIẾ T HẬ U
* Thư ký phiên tòa: Ông NGUYỄ N XUÂN TUYÊN – Là thư ký Tòa án nhân dân huyệ n Khá nh Vĩ nh
* Đạ i diệ n Việ n kiểm sát viên nhân dân huyệ n Khá nh Vĩ nh tham gia phiên tòa : Bà THÁI THỊ HƢƠNG – Kiể m sá t viên
Ngày 04 tháng 4 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh , xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự thụ lý số : 01/2019/TLST - HS ngày 06 tháng 3 năm 2019 theo Quyế t đị n h đưa vụ á n ra xé t xử số 05/2019/QĐXXST-HS ngà y 20 tháng 3 năm 2019 đối với bị cáo:
- Họ và tên: Triệ u Đƣ́ c T
Tên gọ i khá c: Không.
Giới tính: Nam. Ngày, tháng, năm sinh: 07/8/1979. Nơi sinh: Tỉnh Bắc Cạn
Nơi cư trú: Đội 2, thôn A, xã K, huyện K, tỉnh K.
Quố c tịch: Việ t Nam
Dân tộ c: Tày
Tôn giá o: Không.
Nghề nghiệp: Thợ Mộ c.
Trình độ văn hóa: 7/12.
Họ tên cha: Triệ u Đứ c T
Sinh năm: 1957
Họ tên mẹ: Lư Thị C
Sinh năm: 1957.
Gia đình có hai anh em, bị cá o là con thứ 2.
Tiề n án, tiề n sự : Không.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa,
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông: Trầ n Khá nh N – Sinh năm 1977
Chỗ ở : Tổ dân phố P, thị trấn D, huyệ n D, tỉnh K. Vắ ng mặ t,
2/ Bà: Nguyễ n Thị Tuyế t N – Sinh năm 1989
Chỗ ở : Thôn T, xã D, huyệ n D, tỉnh K. Vắ ng mặ t.
* Người là m chứ ng:
Ông: Nguyễ n Quang L – Sinh năm 1956
Chỗ ở : Tổ 6, thị trấn K, huyệ n K, tỉnh K. Vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VỤ Á N:
Theo cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên tò a, nộ i dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Vào khoảng 7 giờ 00 phút sáng ngày 10/01/2019, Triệu Đức T (sinh năm 1979) điều khiển xe mô tô BKS 79D1-11.796 từ nhà tại đội 2, t thôn A, xã K, huyện K xuống khu vực Lầu 7, phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang mua heroine để sử dụng. Tại đây, T đã mua 01 tép và 01 cục heroine với giá 500.000 đồng của một người đàn ông tên Sinh, khoảng 35 tuổi không rõ lai lịch.
Đến khoảng 08 giờ 00 phút cùng ngày, trên đường về nhà đến khu vực thuộc tổ 6, thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh thì bị Công an huyện Khánh Vĩnh phát hiện, lập biên bản quả tang. Thu giữ trong túi áo khoác bên trái của Triệu Đức T có chứa 01 đoạn ống nhựa hút nước màu xanh, hàn kín 02 đầu, kích thước (01x0.5) cm, bên trong có chứa chất bột màu trắng; 01 túi nilong được hàn kín bên trong có chứa 01 cục chất bột nén màu trắng kích thước (0.5x0.5x0.3)cm. Công an huyện Khánh Vĩnh tiến hành niêm phong tang vật, trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Khánh Hòa giám định.
Tại bản Kết quả giám định số 92/GĐTP/2019 ngày 16/01/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Khánh Hòa kết luận: Chất bột trong đoạn ống hút nhựa hàn kín gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,1062g (không phẩy một không sáu hai gam), là (loại) Heroine; Chất bột trong gói nylon hàn kín gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,3125g (không phẩy ba một hai năm gam), là (loại) Heroine.
Tại cơ quan điều tra, Triệ u Đứ c T khai: Do nghiệ n ma tú y nên khoảng 7 giờ 00 phút sáng ngày 10/01/2019, Triệu Đức T điều khiển xe mô tô BKS 79D1-11.796 từ nhà tại đội 2, thôn A Xay, xã Khánh Nam, huyện Khánh Vĩnh xuống khu vực Lầu 7, phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang mua heroine để sử dụng. Tại đây, T đã mua 01 tép và 01 cục heroine với giá 500.000 đồng của một người đàn ông tên Sinh, khoảng 35 tuổi không rõ lai lịch.
Sau khi mua đượ c ma tú y T cấ t và o tú i á o khoá c bên trá i đang mặ c rồ i điề u
khiể n xe về nhà, đến khu vực thuộc tổ 6, thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh thì bị Công an huyện Khánh Vĩnh phát hiện, lập biên bản quả tang.
Vậ t chứ ng củ a vụ á n gồ m:
+ 0.4187gam ma túy, là (loại) Heroine;
+ 01 xe mô tô BKS 79D1-11.796, kèm theo 01 giấ y đăng ký xe mô tô BKS 79D1-11.796 mang tên Nguyễ n Thị Tuyế t Nga;
Đối tượng tên Sinh là người bán ma túy cho T , tài liệu điều tra không xác định đượ c căn cướ c, lai lị ch nên không có cơ sở để giả i quyế t.
Quá trình lấy lời khai và tại phiên tòa , bị cáo Triệ u Đứ c T đã khai nhận hành vi phạm tội của mình như nội dung bản Cáo trạng đã nêu. Tại bản Cáo trạng số: 01/CT-VKS, ngày 05 tháng 3 năm 2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa đã truy tố bị cáo Triệ u Đứ c Thuyế n về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh vĩnh, tỉnh Khánh Hòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung bản Cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; Điể m s Khoả n 1 Điề u 51 Bộ luật Hình sự. Đề nghị xử phạ t bị cáo Triệ u Đứ c T mứ c á n từ 12 đến 18 tháng tù; Không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung đố i vớ i bị cá o.
Về xử lý vật chứng:
Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử t rả lại 01 xe mô tô BKS 79D1-11.796 kèm theo 01 giấ y đăng ký xe mô tô BKS 79D1-11.796 mang tên Nguyễ n Thị Tuyế t Nga cho bị cá o Triệu Đức T.
Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bị cáo Thuyế n nói lời nói sau cùng: Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên tòa vắng mặt người có quyền lợ i nghĩ a vụ liên quan và ngườ i là m chứ ng. Tuy nhiên, không ả nh hưở ng đế n việ c xé t xử bị cá o nên HĐXX căn cứ và o cá c Điề u 292, 293 BLTTHS năm 2015. Xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ngườ i là m chứ ng.
[2] Trong quá trì nh điều tra, truy tố, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thự c hiện đú ng về thẩ m quyền, trình tự , thủ tục theo quy đị nh của Bộ luật Tố tụng hì nh sự . Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiế n hoặc khiế u nại về hành vi, quy trì nh của cơ quan tiế n hành tố tụng, người tiế n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[3] Tại phiên tòa bị cá o Triệ u Đứ c T khai Cá o trạ ng củ a Việ n kiể m sá t truy tố đú ng vớ i hà nh vi mà bị cá o thự c hiệ n . Lờ i khai củ a bị cá o phù hợ p vớ i lờ i khai ngườ i làm chứ ng, biên bả n bắ t giữ ngườ i có hà nh vi phạ m tộ i quả tang và cá c tài liệu chứng cứ khá c đã đượ c công bố , thẩ m tra công khai tạ i phiên tò a. Tại bản kết luận giám định số 92/GĐTP/2019 ngày 16/01/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Khánh Hòa kết luận: Chất bột trong đoạn ống hút nhựa hàn kín gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,1062g (không phẩy một không sáu hai gam), là (loại) Heroine; Chất bột trong gói nylon hàn kín gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,3125g (không phẩy ba một hai năm gam), là (loại) Heroine. Như vậ y, có đủ cơ sở để kết luận bị cáo Triệ u Đức T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” , vi phạ m tạ i điể m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
[4] Về tí nh chấ t, mứ c độ nghiêm trọ ng củ a hà nh vi phạ m tộ i , các tình tiết tăng nặ ng trá ch nhiệ m hình sự, tình tiết giả m nhẹ trá ch nhiệ m hì nh sự : Hành vi phạm tội của bị cáo Thuyế n là nguy hiểm cho xã hội , vi phạ m cá c chí nh sá ch phá p luậ t về phòng chống ma túy , tác động xấu đến kinh tế , xã hội, an ninh trậ t tự , đạ o đứ c lố i số ng, văn hó a, hạnh phúc gia đình và sức khỏe của người khác . Bị cáo không có tình tiế t tăng nặ ng; Bị cáo thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điề u 51 của Bộ luật hình sự cho bị cá o.
[5] Về phầ n hì nh phạ t: Căn cứ và o mứ c độ , hành vi phạm tội của bị cáo, căn cứ vào sự thành khẩn khai báo , tỏ ra ăn năn hối cải của bị cáo trong suốt quá trình điều tra và tạ i phiên tò a, có thể áp dụng mức hình phạt tù ở mức khởi điểm của khung hình phạt tù là thỏa đáng . Khoản 5 Điề u 249 của Bộ luật hình sự quy định người phạm tội còn có thể bị phạt tiền , nhưng bị cá o có hoà n cả nh khó khăn , công việ c và thu nhậ p không ổ n đị nh nên không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung là phạ t tiề n đố i vớ i bị cá o.
[6] Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điề u 106 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự :
+ Chất bột trong đoạn ống hút nhựa hàn kín gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,1062g (không phẩy một không sáu hai gam), là (loại) Heroine; Chất bột trong gói nylon hàn kín gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,3125g (không phẩy ba một hai năm gam), là (loại) Heroine. Do không hoà n lạ i mẫ u vậ t nên không xem xé t xử lý .
+ 01 xe mô tô BKS 79D1-11.796 và 01 giấ y đăng ký xe mô tô BKS 79D1-11.796 mang tên Nguyễ n Thị Tuyế t Nga. Qua kết quả xác minh chủ sở hữu hợp pháp ban đầ u của xe mô tô trên là của bà Nguyễ n Thị Tuyế t N , sau đó bà N bá n cho ông Trầ n Khá nh N và bị cá o Triệu Đức T mua lạ i chiế c xe trên từ ông N . Như vậ y, xác đị nh, đây không phả i là phương tiệ n phạ m tộ i nên trả lạ i xe và giấ y đăng ký xe mô tô cho bị cá o Triệu Đức T.
[7] Bị cáo Triệ u Đứ c T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[8] Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điề u 51 Bộ luật Hình sự đố i vớ i bị cá o Triệ u Đứ c T.
Xử phạt: Bị cáo Triệ u Đứ c T 01 (Mộ t) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú y”; Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắ t đi thi hà nh á n.
Không á p dụ ng khoản 5 Điề u 249 của Bộ luật hình sự đối với bị cáo Triệu Đức Thuyế n.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điề u 106 Bộ luậ t tố tụ ng hình sự:
+ Chấ t bộ t 0,4187 gam (không phẩ y bố n mộ t tá m bả y gam ) gử i đi giá m đị nh . Xác định là 0.4187gam là (loại) Heroine; Do không hoà n lạ i mẫ u vậ t nên không xem xét xử lý.
+ Trả lại 01 xe mô tô BKS 79D1-11.796 hiệ n tạ i đang lưu giữ tạ i Chi cụ c thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh
, theo biên bả n giao , nhậ n vậ t chứ ng ngà y 11/3/2019 giữ a Công an huyệ n Khá nh Vĩ nh và Chi cụ c thi hà nh á n dân sự huyệ n Khánh Vĩnh và trả lại 01 giấ y đăng ký xe mô tô BKS 79D1-11.796 mang tên Nguyễ n Thị Tuyết N cho bị cá o Triệu Đức T (Theo biên bả n tạ m giữ đồ vậ t , tài liệu ngày 17/01/2019 của Công an huyện Khánh Vĩnh có trong hồ sơ vụ án).
Về án phí: Căn cứ vào Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Triệ u Đứ c Thuyế n phải chịu 200.000 (hai trăm nghì n) đồng tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo:
+ Bị cáo Triệ u Đứ c T có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
+ Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan ông Trầ n Khá nh N và bà Nguyễ n Thị Tuyế t N vắ ng mặ t tạ i phiên tò a có quyề n khá ng cá o phầ n bản án liên quan đế n quyề n lợ i củ a ông , bà để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niên yết theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Công an huyện Khánh Vĩnh; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Sở Tư pháp Khánh Hòa; - Bị cáo; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Phùng Văn Thức |