- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn chị Loan và anh Bảo"
- Tòa quyết gì? Đƣa ra xét xử sơ thẩm vụ ỏn dõn sự về việc: “Ly hụn và nuụi con chung” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đỡnh; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đỡnh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02 /2019/HNGĐ - ST Ngày 24/01/2019 V/v: Tranh chấp HN- GĐ |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Dệt
2. Bà Nguyễn Thị Anh
Thư ký phiên tòa: Bà Doãn Phương Liên -Thư ký TAND huyện Nông Cống.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Anh Quang - Kiểm sát viên
Ngày 24/01/2019 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Nông Cống xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 223/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc Ly hôn và nuôi con chung. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/QĐXXST - DS ngày 14/01/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Ô, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bị đơn: Anh B, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Ổ, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện chị L nộp ngày 10/12/2018 và quá trình giải quyết chị L trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh B xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu 2 năm, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn ngày 13/10/2015 tại UBND xã C, huyện N. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng bình thường, đến ngày 21/5/2017 mâu thuẫn phát sinh. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống. Từ đó dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau và mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng. Chị và anh B sống ly thân từ tháng 02/2018 đến nay. Hai bên không quan tâm đến nhau. Hiện chị không có thai nghén. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn. Nguyện vọng của chị xin được ly hôn anh B.
Tại bản tự khai ngày 02 tháng 01 năm 2019, bị đơn B trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị L xây dựng gia đình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tìm hiểu, tổ chức cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện N ngày 13/10/2015. Trước khi cưới anh và chị L đã chung sống với nhau như vợ chồng. Sau khi có bầu được 6 tháng anh, chị mới tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không được hòa thuận hạnh phúc. Tháng 10/2016 mâu thuẫn bắt đầu phát sinh. Nguyên nhân do tính tình không hợp, điều kiện kinh tế khó khăn. Chị L bàn với anh làm nhà ra ở riêng nhưng anh không đồng ý. Bởi vì bố anh đã mất chỉ còn mình mẹ già, anh không thể để mẹ ở một mình được. Từ đó vợ chồng thường xuyên cãi nhau, chị L đã bỏ đi làm ăn từ tháng 6/2017 đến 30/12/2017 mới về. Thời gian chị L về tình cảm vợ chồng không được hạnh phúc. Tháng 01/2018 chị L lại đi làm ăn tại thành phố Thanh Hóa. Trong thời gian làm tại thành phố Thanh Hóa, chị có quan hệ với người đàn ông khác, anh đã nhắc nhở nhiều lần nhưng không được. Vì vậy, tháng 5/2018 anh bỏ đi miền Nam làm ăn đến nay mới về. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2018 đến nay không quan tâm đến nhau. Hiện tại anh xác định tình cảm vợ chồng không còn. Chị L xin ly hôn, anh thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh Bthống nhất trình bầy vợ chồng có 01 con chung là M, sinh ngày 07/01/2016. Hiện đang ở với chị L.
Nguyện vọng của chị L xin được nuôi con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng.
Nguyện vọng của anh B xin được nuôi con và không yêu cầu chị L cấp dưỡng.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị L và anh B trình bầy vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Chị L và anh B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung hai bên đều có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản và công nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện VKS phát biểu quan điểm: Về Tố tụng: Quá trình thiết lập hồ sơ vụ án Thẩm phán, HĐXX đã thực hiện đúng theo quy định tại điều 48,49 Bộ luật TTDS. Các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại điều 70,71, bộ luật TTDS. Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật TTDS năm 2015. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị HĐXX:Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh B. Về con chung: Giao cháu M, sinh ngày 07/01/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, phần cấp dưỡng nuôi con chung chị L không yêu cầu. Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị L phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Kiến nghị khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
{ 1} Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện N thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn của chị L và anh B là đúng quy định về thẩm quyền xét xử theo quy định tại khoản 1 điều 28; khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
{2}Về nội dung:
- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Bảo là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyªn nh©n m©u thuÉn lµ do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên xảy ra mâu thuẫn.
Đánh giá mâu thuẫn và thực trạng cuộc sống vợ chồng: chị L, anh B sống ly thân từ tháng 02/2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh B đã mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Nay chị L xin ly hôn, về phía anh B cũng thống nhất thuận tình ly hôn. Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân gia đình HĐXX ghi nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
Về con chung: Chị L và anh B đều có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng. HĐXX nhận thấy: Là người bố người mẹ, ai cũng muốn được nuôi con, đó là nguyện vọng chính đáng. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi, phải căn cứ vào khả năng, điều kiện kinh tế của mỗi bên, xem xét đến môi trường sống, môi trường học tập dạy dỗ, tâm sinh lý và độ tuổi của con trẻ. Điều cốt yếu làm sao con trẻ có được một cuộc sống ổn định, đủ điều kiện để phát triển về thể chất, tinh thần và trí tuệ. Xét thấy, hai bên đều kê khai có thu nhập đủ để nuôi con. Tuy nhiên, cháu M, sinh ngày 07/01/2016 mới được 3 năm 17 ngày tuổi. Độ tuổi còn rất nhỏ, nên rất cần hơi ấm tình thương, sự chăm sóc trực tiếp của người mẹ. Anh B làm nghề lái xe cotenơr ít khi ở nhà nên điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ khó khăn, môi trường sống không tốt bằng chị L. Từ khi hai bên sống ly thân tháng 02/2018 đến nay anh B không có trách nhiệm cấp tiền cho chị L nuôi con. Chị L làm công nhân ở Hà nội có thu nhập ổn định, đủ điều kiện để nuôi con, thực tế chị đã đưa cháu vào trường mẫu giáo học tập ổn định. Cháu M cần có sự ổn định về chỗ ở, tránh xáo trộn về tâm lý con trẻ. Do vậy, giao con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con trẻ và người phụ nữ sau khi ly hôn.
Về tài sản và công nợ chung: Chị L và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Chị L làm đơn yêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 điều 147, điều 271, khoản 1 điều 273 Bộ luật TTDS năm 2015. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Tiểu mục 1.1, mục 1 phần II của Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết.
- Tuyên xử:
Về Hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh B.
Về con chung: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, sinh ngày 07/01/2016. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ chung: Chị L và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị L phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu số AA/2017/0001805 ngày 14/12/2018. Chấp nhận chị L đã nộp đủ tiền án phí DSST.
Quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho các đương sự trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- VKS huyện N;
- TAND Tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS huyện N;
( Đã Ký)
- UBND. Xã C;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.
Phạm Hữu Thắng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Anh
Lê Thị Dệt
Phạm Hữu Thắng
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- VKS huyện Nông Cống;
- TAND Tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS huyện Nông Cống;
- UBND. Xã Công Bình ;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.
Phạm Hữu Thắng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Anh
Lê Thị Dệt
Phạm Hữu Thắng Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh thanh Hoá;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS H. Nông Cống;
- Đương sự;
- UBND xã Hoàng Giang
- Lưu hồ sơ 1, L10.
Phạm Hữu Thắng Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh thanh Hoá;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS H. Nông Cống;
- Đương sự;
- UBND xã Hoàng Giang
- Lưu hồ sơ 1, L10.
Phạm Hữu Thắng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Ngọc Tiến
Lê Thị Dệt
Phạm Hữu Thắng Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh thanh Hoá;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS H. Nông Cống;
- Đương sự;
- UBND xã Hoàng Giang
- Lưu hồ sơ 1, L10.
Phạm Hữu Thắng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Ngọc Tiến
Lê Thị Dệt
Phạm Hữu Thắng Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh thanh Hoá;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS H. Nông Cống;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ 1, L10.
Phạm Hữu Thắng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Ngọc Tiến
Lê Thị Dệt
Phạm Hữu Thắng Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh thanh Hoá;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS H. Nông Cống;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ 1, L10.
Phạm Hữu Thắng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Minh Trí
Lê Thị Xuân
Phạm Hữu Thắng
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
HUYỆN NễNG CỐNG
NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIấN BẢN HềA GIẢI
Hụm nay, vào hồi 9 giờ 30 phỳt ngày 30 thỏng 8 năm 2017
Tại trụ sở Toà ỏn nhõn dõn huyện Nụng Cống tỉnh Thanh hoỏ tiến hành hũa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 thỏng 8 năm 2017
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phỏn - Chủ trỡ phiờn họp: ễng Phạm Hữu Thắng
Thư ký Toà ỏn ghi biờn bản phiờn họp: Bà Doón Phương Liên
II. Những người tham gia phiên họp:
Nguyên đơn: Chị Lờ Thị Mựi, sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tỡnh, sinh năm 1990
Cùng cư trú: Thôn Vạn Thành, xó Thăng Long, huyện Nông Cống - Thanh Hóa.
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HềA GIẢI
Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mỡnh, phõn tớch hậu quả phỏp lý của việc hũa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ ỏn.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
1. Về hụn nhõn:
Chị Lờ Thị Mựi trỡnh bày: Chị và anh Tỡnh xây dựng gia đỡnh trờn cơ sở hoàn toàn tự nguyện tỡm hiểu, tổ chức cưới được hai bên gia đỡnh đồng ý và có đăng ký kết hôn tại UBND xó Cụng Liờm, huyện Nụng Cống 17/12/2012. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hũa thuận hạnh phỳc được 4 thỡ phỏt sinh mõu thuẫn. Nguyên nhân: Do lối sống và cách suy nghĩ của 2 người không hợp nhau, quan điểm về nuôi dạy con cũng khác. Vỡ vậy, trong cuộc sống mỗi người một ý dẫn đến cải nhau. Gia đỡnh 2 bờn đó động viên giàn xếp nhưng không được. Chị và anh Tỡnh sống ly thõn và chấm dứt quan hệ sinh lý từ thỏng 2/2017. Hiện chị khụng cú thai. Nguyện vọng của chị xột thấy tỡnh cảm vợ chồng khụng cũn, mõu thuẫn đó trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài được nữa, nên chị xin được ly hôn anh Tỡnh.
Anh Nguyễn Văn Tỡnh trỡnh bày: Anh và chị Mựi xây dựng gia đỡnh trờn cơ sở hoàn toàn tự nguyện, tổ chức cưới có đăng ký kết hụn tại UBND xó Cụng Liờm ngày 17/12/2012. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hũa thuận hạnh phỳc, đến tháng 3 năm 2017 mõu thuẫn phỏt sinh. Nguyờn nhõn do tớnh tỡnh khụng hợp, trong việc xây dựng kinh tế gia đỡnh thỡ mỗi người một ý không đi đến thống nhất, cách cư xử của chị Mùi đối với gia đỡnh chồng khụng đúng mực. Anh cũng như gia đỡnh bờn nội đó khuyờn ngăn nhiều nhưng không được, từ đó dẫn đến vợ chồng hay cải nhau. Chị Mùi về ngoại ở từ tháng 7/2017 đến nay không ai quan tâm đến ai và vợ chồng cũng chấm dứt quan hệ sinh lý từ đó. Hiện chị Mựi khụng cú thai. Nguyện vọng của anh đồng ý ly hôn với chị Mựi.
2. Về con chung:
Chị Mựi trỡnh bày: Vợ chồng cú 1 con chung Nguyễn Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 14/3/2014, chỏu khỏe mạnh và phỏt triển bỡnh thường, từ nhỏ cháu ở với chị đến ngày 04/8/2017 anh Tỡnh về đưa con ra Hà Nội ở cựng anh và bà nội. Nguyện vọng của chị xin được trực tiếp nuôi con không yêu cầu anh Tỡnh cấp dưỡng. Hiện nay chị đang làm tại thuê tại Hà Nội, thu nhập bỡnh quõn 6.000.000đ/tháng. Dự kiến của chị sẽ về quên mở cửa hàng buôn bán để tiện chăm sóc con, vỡ con đang nhỏ cần phải có sự chăm sóc trực tiếp của người mẹ.
Anh Tỡnh trỡnh bày: Vợ chồng cú 1 con chung Nguyễn Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 14/3/2014 đang ở với anh. Chỏu khỏe mạnh và phỏt triển bỡnh thường, Nguyện vọng của anh xin được được nuôi con, khụng yờu cầu chị Mựi cấp dưỡng. Hiện nay anh đang làm công trỡnh xõy dựng tại Hà Nội, thu nhập bỡnh quõn 15.000.000đ/tháng (đó trừ chi phớ). Đầu tháng 8/2017 anh về quê đưa con ra Hà Nội ở cùng anh và bà nội, hiện anh đó nhập học cho chỏu tại hà Nội.
3. Về tài sản và cụng nợ chung:
Chị Mựi trỡnh bày: Hai bên đó tự thỏa thuận xong, khụng yờu cầu Tũa ỏn giải quyết.
Anh Tỡnh trỡnh bày: Hai bên đó tự thỏa thuận xong , khụng yờu cầu Tũa ỏn giải quyết.
NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƢỢC CÁC ĐƢƠNG SỰ
THỐNG NHẤT, KHễNG THỐNG NHẤT
Nội dung cỏc đƣơng sự đó thống nhất:
Về hôn nhân: Anh, chị thống nhất xin được ly hôn.
Về tài sản và công nợ chung: Hai bên đó tự thỏa thuận xong, khụng yờu cầu Tũa ỏn giải quyết.
Nội dung cỏc đƣơng sự khụng thống nhất:
Về con: Chị Mựi, anh Tỡnh đều xin được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
NHỮNG SỬA ĐỔI BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHIÊN HềA GIẢI
Các đương sự không sửa đổi, bổ sung gỡ.
Phiờn hũa giải kết thỳc vào hồi 10 giờ 50 phỳt cựng ngày.
CÁC ĐƢƠNG SỰ
THƢ Kí TềA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIấN HềA GIẢI
GHI BIấN BẢN PHIấN HềA GIẢI CHỦ TRè PHIấN HềA GIẢI
(Ký tờn, ghi rừ họ tờn
(Ký tờn, ghi rừ họ tờn)
(Ký tờn, ghi rừ họ tờn
Hoặc điểm chỉ)
đóng dấu)
Doón Phƣơng Liờn
Phạm Hữu Thắng
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NễNG CỐNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ Số: 54/2017/QĐXXST-DS
Nông Cống, ngày 01 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
ĐƢA VỤ ÁN RA XÉT XỬ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NễNG CỐNG - TỈNH THANH HểA
Căn cứ vào Điều 48, Điều 203 và Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 139 /2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đƣa ra xét xử sơ thẩm vụ ỏn dõn sự về việc: “Ly hụn và nuụi con chung” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lờ Thị Mựi, sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tỡnh, sinh năm 1990
Cựng cư trú: Thôn Vạn Thành, xó Thăng Long, huyện Nụng Cống, Thanh Húa.
Thời gian mở phiờn toà 7 giờ 00 phỳt ngày 14 thỏng 9 năm 2017.
Địa điểm mở phiên toà: Trụ sở Tũa ỏn nhõn dõn huyện Nụng Cống.
Vụ án được xét xử công khai.
2. Những ngƣời tiến hành tố tụng:
Thẩm phỏn - Chủ tọa phiờn toà: ễng Phạm Hữu Thắng
Cỏc hội thẩm nhõn dõn: ễng Lờ Minh Trớ
Bà Lờ Thị Xuõn
Hội thẩm nhõn dõn dự khuyết: Ông Lê Đức Thuận
Thư ký phiờn toà: Bà Doón Phương Liên - Thư ký Toà ỏn nhõn dõn huyện Nụng Cống
Đại diện VKSND huyện Nông Cống tham gia phiên tũa: ễng Đỗ Anh Quang.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nụng Cống; - Lưu: Hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NễNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ BIấN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HễN VÀ HềA GIẢI THÀNH Căn cứ vào Khoản 5 Điều 211 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đỡnh; Căn cứ vào biờn bản hũa giải ngày 11 tháng 5 năm 2017 nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đỡnh thụ lý số 52/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2017. tranh chấp trong vụ án do các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hụn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau: tỡnh cảm vợ chồng khụng cũn, mõu thuẫn đó trầm trọng, cuộc sống chung khụng thể kộo dài được nữa. Thực tế anh, chị sống ly thân và thôi quan hệ sinh lý từ tháng 6 năm 2015 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nguyện vọng của anh, chị đều xin được thuận tỡnh ly hụn. Nguyễn Gia Phước, sinh ngày 22/10/2009 đang ở với chị Huyền. Nay ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận: Chị Huyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Hải cấp dưỡng. trở. ỏn giải quyết. đồng ý. và hũa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trờn đây thỡ phải làm thành văn bản gửi cho Tũa ỏn. Hết thời hạn này, mà khụng cú đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trờn, thỡ Tũa ỏn ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƢƠNG SỰ (Ký tờn, ghi rừ họ tờn Hoặc điểm chỉ) TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA Hôm nay, ngày 29/9/2015 vào hồi h phút. Tại phòng nghị án . Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hữu Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Trí Tiến hành nghị án vụ án kiện xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Vương - Sinh năm 1983 (Có mặt). Nghề nghiệp: Làm ruộng Bị đơn: Chị Lê Thị Thương - Sinh năm 1986 (Vắng mặt) Thành phố Biên Hoà tỉnh Đồng Nai. Nghề nghiệp: Công nhân. NỘI DUNG NGHỊ ÁN nhau có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Mâu thuẫn là do hai bên tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai bên sống ly thân từ ngày 12/1/2014 đến nay không ai quan tâm đến ai. Điều đó chứng tỏ tình nghĩa vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Thương cũng nhất trí ly hôn, do vậy cho anh Vương và chị Thương được ly hôn là phù hợp. HĐXX thống nhất biểu quyết 3/3 = 100% cho ly hôn. Hà Châu, sinh ngày 15/7/2012. Chị Thương không phải cấp dưỡng nuôi con. HĐXX thống nhất biểu quyết 3/3 = 100%. 3. Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2011/00259 ngày 11/8/2015. Chấp nhận anh Vương đã nộp đủ tiền án phí DSST. HĐXX thống nhất biểu quyết 3/3 = 100% đơn trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự HĐXX thống nhất biểu quyết 3/3 = 100% đình năm 2014; khoản 1 Điều 199, khoản 4 điều 131, điều 243, khoản 1 điều 245 Bộ luật TTDS năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011; Khoản 8 điều 27, khoản 1 mục I Danh mục án phí lệ phí Toà án ban hành kèm theo pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/2/2009. HĐXX thống nhất biểu quyết 3/3 = 100%. bản ghi đúng ý kiến của họ và thống nhất ký tên. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HỘI THẨM NHÂN DÂN LÊ MINH TRÍ NGUYỄN THỊ HOÀNG NGA | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nông Cống, ngày 11 tháng 5 năm 2017 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đó thỏa thuận được với Lập biờn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hụn và hũa giải thành cỏc vấn đề có Về hụn nhõn: Chị Kiều Thị Huyền và anh Nguyễn Văn Hải đều xét thấy Về con chung: Anh, chị thống nhất trỡnh bày vợ chồng cú 1 con chung Anh Hải có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản Về tài sản và nợ chung: Anh, chị thống nhất thỏa thuận khụng yờu cầu Tũa Về ỏn phớ: Chị Huyền tự nguyện xin chịu 150.000đ án phí ly hôn. Anh Hải Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biờn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hụn THƢ Kí TềA ÁN THẨM PHÁN GHI BIấN BẢN (Ký tờn, ghi rừ họ tờn, (Ký tờn, ghi rừ họ tờn) đóng dấu) Doón Phƣơng Liên Phạm Hữu Thắng CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nông Cống ngày 29 tháng 9 năm 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Bà Nguyễn Thị Hoàng Nga Nơi ĐKNKTT: Thôn Hữu Kiệm xã Tế Lợi huyện Nông Cống - Thanh Hoá. Nơi ĐKNKTT: Thôn Hữu Kiệm xã Tế Lợi huyện Nông Cống - Thanh Hoá. Hiện đang tạm trú tại: Số nhà 32 - Tổ 1 - Khu phố 3 - P. Long Bình Tân - 1. Về quan hệ hôn nhân: HĐXX xác định anh Vương và chị Thương lấy 2. Về con chung: Giao cho anh Vương trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Lê Chị Thương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 4. Về án phí: Anh Phạm Văn Vương phải chịu 200.000đ tiền án phí dân sự 5. Quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho nguyên đơn, bị Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án 6. Điều luật áp dụng: Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia Biên bản lập xong đọc lại cho các thành viên HĐXX nghe và công nhận biên THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ PHẠM HỮU THẮNG |