vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Thị Mỹ Linh được ly hôn với anh Nguyễn Phước Tú.

- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Nguyễn Phước Hữu Đạt-sinh ngày 05/11/2016 cho chị Linh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Linh không yêu cầu anh Tú cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tú ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Tú có quyền, ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Thị Mỹ Linh được ly hôn với anh Nguyễn Phước Tú.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự T a án; Điều 19 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 220 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 02/2019/HNGĐ-ST
Ngày 29-01-2019
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Thuần.

Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Oai- Thư ký T a án nh n d n huy n Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Trần Xu n Tới- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 511/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2018 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên t a số 01/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L - sinh năm 1988, “có mặt”

HKTT: thôn Chư Cúc, xã Eakar Mút, huy n EaKar, tỉnh Đăklăk

-Bị đơn:

Anh Nguyễn Phước T - sinh năm 1991, “vắng mặt”

HKTT: Ấp 1, xã Thanh Sơn, huy n Định Quán, Đồng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ Linh trình bày:

Về quan h hôn nh n: Chị và anh Nguyễn Phước Tú sau một thời gian tìm hiểu yêu thương nhau đã tự nguy n kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Thanh Sơn cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Vợ chồng anh chị có với nhau 01 đứa con chung và chung sống đến tháng 11/2016 thì phát sinh m u thuẫn và ly th n từ đó. Nguyên nh n là do tính tình cách sống không c n phù hợp, thường xuyên cái vã bất h a. Gia đình 2 bên đã nhiều lần h a giải nhưng vợ chồng vẫn không hàn gắn được. Cho đến nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tú.

Về con chung: Chị và anh Tú có 01 con chung là Nguyễn Phước Hữu Đạt - sinh ngày 05/11/2016, hi n đang ở với chị. Chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và chị không yêu cầu anh Tú cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị và anh Tú không có tài sản chung nên chị không yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Chị và anh Tú không có nợ ai nên chị không yêu cầu T a án giải quyết.

Ngoài ra chị không yêu cầu T a án giải quyết vấn đề nào khác.

Bị đơn anh Nguyễn Phước Tú: Sau khi thụ lý vụ án ly hôn T a án nh n d n huy n Định Quán đã tiến hành các th tục tống đạt, niêm yết Thông báo về vi c thụ lý vụ án, thông báo về vi c thu thập được tài li u chứng cứ, thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, thông báo kết quả phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên t a theo quy định cho anh Tú biết để anh Tú thực hi n quyền và ngh a vụ nhưng anh Tú vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng c a vụ án mà không có lý do và không có ý kiến trình bày.

Phát bi u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp lu t t t ng của Thẩm phán, Hội đ ng x t x , Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia t t ng trong quá trình gi i quy t v án và phát bi u ý ki n về việc gi i quy t v án:

Thẩm phán đã tiến hành đầy đ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, tư cách tham gia tố tụng c a đương sự, thẩm quyền giải quyết c a T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, th tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n kiểm sát và người tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định c a pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đầy đ các phần c a phiên t a sơ thẩm, phần th tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a. Thư ký phiên t a thực hi n đúng và đầy đ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hi n đầy đ các quyền và ngh a vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hi n đầy đ các nguyền và ngh a vụ tố tụng.

Về vi c giải quyết vụ án: Quan h hôn nh n c a chị Linh và anh Tú là hợp pháp. Giữa vợ chồng đã phát sinh m u thuẫn và đã sống ly th n. Chị Linh xin ly hôn. Anh Tú vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng thể hi n rằng anh Tú bỏ mặc, không có ý định hàn gắn hay níu kéo mối quan h vợ chồng nên không thể tiến hành h a giải đoàn tụ được. Căn cứ Điều 19, 56 Luật Hôn nh n gia đình thì mục đích hôn nh n c a vợ chồng chị Linh anh Tú đã không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị Linh được ly hôn với anh Tú. Về con chung căn cứ Điều 81, 82 c a Luật Hôn nh n và gia đình giao cho chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là Nguyễn Phước Hữu Đạt - sinh ngày 05/11/2016 sau khi ly hôn. Tạm thời miễn cho anh Tú ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Tú có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị Linh anh Tú có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật. Tài sản chung, nợ chung không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Linh phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật. Những kiến nghị là không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về th tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Phước Tú đã được t a án tri u tập hợp l tham gia phiên t a sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 227 c a Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Phước Tú.

Về quan h hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Mỹ Linh và anh Nguyễn Phước Tú có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Sơn và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/02/2016. Như vậy hôn nh n c a chị Linh anh Tú được công nhận là hôn nh n hợp pháp. Qua các tài li u chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án thể hi n vợ chồng chị Linh anh Tú đã có nhiều m u thuẫn không hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nh n là do không h a hợp trong tính tình cách sống. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nh n và Gia đình, xét thấy chị Linh anh Tú không c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng không c n thương yêu, tôn tr ng, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nh n không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn c a chị Linh là có cơ sở. Hơn nữa trong suốt quá trình tố tụng c a vụ án anh Tú vắng mặt nên T a án không thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đương sự được. Chị Linh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n xin ly hôn. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị Linh. Cho chị Linh được ly hôn với anh Tú.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ Linh và anh Nguyễn Phước Tú có 01 con chung chưa thành niên là Nguyễn Phước Hữu Đạt- sinh ngày 05/11/2016. Chị Linh yêu cầu được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu anh Tú cấp dưỡng nuôi con.

Luật Hôn nh n và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về m i mặt c a người con. Xét thấy con chung chưa thành niên c a chị Linh anh Tú hi n chưa đ 36 tháng tuổi và đang được chị Linh chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tốt, cuộc sống đang ổn định. Xét yêu cầu c a chị Linh là hợp lý, phù hợp với điều ki n thực tế c a các bên. Vì vậy, giao con chung chưa thành niên là Nguyễn Phước Hữu Đạt- sinh ngày 05/11/2016 cho chị Linh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Linh không yêu cầu anh Tú cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tú ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Tú có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị Linh anh Tú có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật.

Về tài sản chung: T a án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: T a án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Linh phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; điểm b, khoản 2, Điều 227; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự.

Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;

Tuyên xử:

1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Thị Mỹ Linh được ly hôn với anh Nguyễn Phước Tú.

2)- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Nguyễn Phước Hữu Đạt-sinh ngày 05/11/2016 cho chị Linh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Linh không yêu cầu anh Tú cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tú ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Tú có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị Linh anh Tú có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật.

3)- Về tài sản chung: T a án không xem xét giải quyết.

4)- Về nợ chung: T a án không xem xét giải quyết.

5 - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ Linh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Linh đã nộp ngày 10/10/2018 theo biên lai số 005794 c a Chi cục thi hành án d n sự huy n Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị Linh đã nộp đ án phí.

Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Báo cho bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ