vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lu t tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 về án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nh n: ông nh n sự thu n tình ly hôn giữa à Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T. Về con chung: Giao cháu B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016 cho bà Tr n Thị Uyên M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi d ỡng; ông B i Quang T không c p d ỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Uyên M và ông Bùi Quang T"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lu t tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 về án phí lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 12/3/2019.
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Nguyễn Thị H ng

+ Ông Nguyễn Văn H ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ng n - Th ký Tòa án nh n d n huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Hu nh T n H ng - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 3 năm 2019, tại trụ s Tòa án nh n d n huyện D tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình sơ thẩm thụ lý số 442/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Uyên M, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn X, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; à M có mặt.

- Bị đơn: Ông B i Quang T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Hiện đang ch p hành án tại Trại giam 2 thu c B ông an; ông T có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n i dung đơn kh i kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn à Tr n Thị Uyên M trình bày: Bà và ông B i Quang T tự nguyện yêu th ơng, chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ an nh n d n xã D vào năm 2016. Trong quá trình chung sống, giữa à và ông T th ờng xuyên t đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp, hay xảy ra cãi vã, xung đ t do ông T có quan hệ v i ng ời phụ nữ khác, th ờng xuyên r ợu ch , không quan t m, chăm sóc gia đình. T tháng 02/2017, à và ông T không còn chung sống v i nhau do ông T vi phạm pháp lu t hiện đang ch p hành án tại Trại giam 2 Nay, bà M xác định không còn tình cảm v i ông T, không thể tiếp tục chung sống v i ông T nên yêu c u Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn ông T. Về con chung: Có 01 con chung tên là B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016, à M có nguyện vọng đ ợc nuôi cháu K và không yêu c u c p d ỡng nuôi con chung Về tài sản chung và nợ chung: Bà M xác định không có.

Tại đơn trình ày ngày 02/01/2019, iên ản l y lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 23/01/2019, ị đơn ông B i Quang T trình ày: ng và à Tr n Thị Uyên M tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại y an nh n d n xã D năm 2016 Trong quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra m u thu n nh ng không nghiêm trọng, nay à M yêu c u ly hôn ông T cũng đồng ý. Về con chung: Có 01 con chung tên là B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016, ông T đồng ý giao cháu K cho à M nuôi d ỡng và không c p d ỡng nuôi con chung Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có. Hiện ông T đang ch p hành án tại Trại giam 2 nên đề nghị Tòa án nh n d n huyện D tiến hành xét xử vắng mặt đối v i ông.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà M v n giữ nguyên n i dung yêu c u kh i kiện về quan hệ hôn nh n, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Phát iểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện D cho rằng Tòa án nh n d n huyện D đã tu n thủ, ch p hành đúng các quy định của B lu t tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị H i đồng xét xử ch p nh n toàn yêu c u kh i kiện của nguyên đơn à Tr n Thị Uyên M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông B i Quang T vắng mặt tại phiên tòa nh ng ông T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ăn cứ vào khoản 1 Điều 228 B lu t tố tụng d n sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp lu t

Về quan hệ hôn nh n: Bà Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ an nh n d n xã D vào năm 2016 nên đ y là quan hệ hôn nh n hợp pháp theo quy định của pháp lu t.

H i đồng xét xử nh n th y: Bà Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T xác định trong quá trình chung sống, giữa hai ên có xảy ra m u thu n, hiện à M và ông T không muốn hàn gắn, tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nh n của hai ên nên à M và ông T đều đồng ý thu n tình ly hôn Xét việc thu n tình ly hôn của à M và ông T là tự nguyện, không trái quy định pháp lu t nên H i đồng xét xử công nh n sự thu n tình ly hôn giữa à M và ông T.

Về con chung: Bà M và ông T đều thống nh t v i nhau về việc giao con chung cháu B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016 cho à M nuôi d ỡng và hiện à M cũng là ng ời đang trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu Kiệt, vì v y xét nên giao cháu K cho à M nuôi d ỡng là hợp lý Đồng thời ghi nh n sự tự nguyện của à M không yêu c u ông T c p d ỡng nuôi con chung.

Quá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, à M và ông T có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung

Về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông T đều xác định không có nên H i đồng xét xử không xem xét

Về án phí: Bà M phải n p án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp lu t

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

- ăn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lu t tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nh n: ông nh n sự thu n tình ly hôn giữa à Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T.

2. Về con chung: Giao cháu B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016 cho bà Tr n Thị Uyên M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi d ỡng; ông B i Quang T không c p d ỡng nuôi con chung.

Ông B i Quang T có quyền, ngh a vụ thăm con chung, không ai đ ợc cản tr

Quá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, à M và ông T có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung

3. Về án phí: Bà Tr n Thị Uyên M phải n p 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc tr vào 300 000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã n p theo iên lai thu tiền số /2016/0002406 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của hi cục Thi hành án d n sự huyện Diên Khánh; à M đã n p đủ án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm

4 Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án D n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án D n sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án D n sự

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm; ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đ ) Nơi nhận: -T ND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND tỉnh Khánh Hoà;

- VKSND huyện D;

- hi cục TH d n sự huyện D;

- UBND xã D (Nơi đăng ký kết hôn);

- ác đ ơng sự;

Nguyễn Thị Ngọc Lệ

- L u án văn, hồ sơ vụ án Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND tỉnh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Diên Khánh;

- hi cục thi hành án d n sự huyện Diên Khánh;

- ác đ ơng sự;

- L u án văn, hồ sơ vụ án Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Cỡ chữ