- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Uyên M và ông Bùi Quang T"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lu t tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 về án phí lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2019/HNGĐ-ST Ngày: 12/3/2019. V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Nguyễn Thị H ng
+ Ông Nguyễn Văn H ng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ng n - Th ký Tòa án nh n d n huyện D - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Hu nh T n H ng - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 3 năm 2019, tại trụ s Tòa án nh n d n huyện D tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình sơ thẩm thụ lý số 442/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Uyên M, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn X, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; à M có mặt.
- Bị đơn: Ông B i Quang T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
Hiện đang ch p hành án tại Trại giam 2 thu c B ông an; ông T có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo n i dung đơn kh i kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn à Tr n Thị Uyên M trình bày: Bà và ông B i Quang T tự nguyện yêu th ơng, chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ an nh n d n xã D vào năm 2016. Trong quá trình chung sống, giữa à và ông T th ờng xuyên t đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp, hay xảy ra cãi vã, xung đ t do ông T có quan hệ v i ng ời phụ nữ khác, th ờng xuyên r ợu ch , không quan t m, chăm sóc gia đình. T tháng 02/2017, à và ông T không còn chung sống v i nhau do ông T vi phạm pháp lu t hiện đang ch p hành án tại Trại giam 2 Nay, bà M xác định không còn tình cảm v i ông T, không thể tiếp tục chung sống v i ông T nên yêu c u Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn ông T. Về con chung: Có 01 con chung tên là B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016, à M có nguyện vọng đ ợc nuôi cháu K và không yêu c u c p d ỡng nuôi con chung Về tài sản chung và nợ chung: Bà M xác định không có.
Tại đơn trình ày ngày 02/01/2019, iên ản l y lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 23/01/2019, ị đơn ông B i Quang T trình ày: ng và à Tr n Thị Uyên M tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại y an nh n d n xã D năm 2016 Trong quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra m u thu n nh ng không nghiêm trọng, nay à M yêu c u ly hôn ông T cũng đồng ý. Về con chung: Có 01 con chung tên là B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016, ông T đồng ý giao cháu K cho à M nuôi d ỡng và không c p d ỡng nuôi con chung Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có. Hiện ông T đang ch p hành án tại Trại giam 2 nên đề nghị Tòa án nh n d n huyện D tiến hành xét xử vắng mặt đối v i ông.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà M v n giữ nguyên n i dung yêu c u kh i kiện về quan hệ hôn nh n, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Phát iểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện D cho rằng Tòa án nh n d n huyện D đã tu n thủ, ch p hành đúng các quy định của B lu t tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị H i đồng xét xử ch p nh n toàn yêu c u kh i kiện của nguyên đơn à Tr n Thị Uyên M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông B i Quang T vắng mặt tại phiên tòa nh ng ông T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ăn cứ vào khoản 1 Điều 228 B lu t tố tụng d n sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp lu t
Về quan hệ hôn nh n: Bà Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ an nh n d n xã D vào năm 2016 nên đ y là quan hệ hôn nh n hợp pháp theo quy định của pháp lu t.
H i đồng xét xử nh n th y: Bà Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T xác định trong quá trình chung sống, giữa hai ên có xảy ra m u thu n, hiện à M và ông T không muốn hàn gắn, tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nh n của hai ên nên à M và ông T đều đồng ý thu n tình ly hôn Xét việc thu n tình ly hôn của à M và ông T là tự nguyện, không trái quy định pháp lu t nên H i đồng xét xử công nh n sự thu n tình ly hôn giữa à M và ông T.
Về con chung: Bà M và ông T đều thống nh t v i nhau về việc giao con chung cháu B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016 cho à M nuôi d ỡng và hiện à M cũng là ng ời đang trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu Kiệt, vì v y xét nên giao cháu K cho à M nuôi d ỡng là hợp lý Đồng thời ghi nh n sự tự nguyện của à M không yêu c u ông T c p d ỡng nuôi con chung.
Quá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, à M và ông T có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông T đều xác định không có nên H i đồng xét xử không xem xét
Về án phí: Bà M phải n p án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp lu t
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH :
- ăn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lu t tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nh n: ông nh n sự thu n tình ly hôn giữa à Tr n Thị Uyên M và ông B i Quang T.
2. Về con chung: Giao cháu B i Tu n K, sinh ngày 18/11/2016 cho bà Tr n Thị Uyên M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi d ỡng; ông B i Quang T không c p d ỡng nuôi con chung.
Ông B i Quang T có quyền, ngh a vụ thăm con chung, không ai đ ợc cản tr
Quá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, à M và ông T có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung
3. Về án phí: Bà Tr n Thị Uyên M phải n p 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc tr vào 300 000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã n p theo iên lai thu tiền số /2016/0002406 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của hi cục Thi hành án d n sự huyện Diên Khánh; à M đã n p đủ án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm
4 Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án D n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án D n sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án D n sự
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm; ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đ ) Nơi nhận: -T ND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hoà;
- VKSND huyện D;
- hi cục TH d n sự huyện D;
- UBND xã D (Nơi đăng ký kết hôn);
- ác đ ơng sự;
Nguyễn Thị Ngọc Lệ
- L u án văn, hồ sơ vụ án Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND tỉnh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Diên Khánh;
- hi cục thi hành án d n sự huyện Diên Khánh;
- ác đ ơng sự;
- L u án văn, hồ sơ vụ án Nguyễn Thị Ngọc Lệ
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND tỉnh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa - VKSND huyện Diên Khánh; - hi cục thi hành án d n sự huyện Diên Khánh; - ác đ ơng sự; - L u án văn, hồ sơ Nguyễn Thị Ngọc Lệ |