vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Phạm Vũ Th.

Về con chung: Giao con chung tên là Phạm Thái S , sinh ngày 18/02/2014 cho chi ̣ Ph trực tiếp chăm sóc nuôi dưở ng , anh Th không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cùng chị Ph. Sau khi ly hôn anh Phạm Vũ Th có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Th thực hiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chị Trần Thị Ph khởi kiện ly hôn anh Phạm Vũ Thạch"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Phạm Vũ Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/HNGĐ -ST
Ngày: 26/4/2019
Về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Xuân Cườ ng và ông Nguyễn Văn Cao.

Thư ký phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Dung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Bố Trạch.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch:Không tham gia.

Vào hồi 13giờ 30phút, ngày 26 tháng 4năm 2019. Tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 248/2018/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2018, về việc: “Ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2019/QĐXX – ST ngày 18/3/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ Ph, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn T, xã Th, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình (có mặt).

- Bị đơn: Anh Phạm Vũ Thạch , sinh năm 1979; Trú tại: Thôn T, xã Th, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình. (vắng mă ̣t ta ̣i phiên toà lần thứ hai không có lý do chính đáng).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, đã được bổ sung tại bản tự khai, biên bản hoà giải và tại phiên toà nguyên đơn trình bày:

Chị và anh Phạm Vũ Th kết hôn vớ i nhau vào ngày 12/8/2014 tại Uỷ ban nhân dân phườ ng Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện . Sau khi kết hôn vợ chồng về sinh sống vớ i gia đinh bên chồng ta ̣i

xã Th , huyê ̣n B , tỉnh

̀

Quảng Bình được mô ̣t thờ i gian ngắn thi phát sinh mâu t huẩn, nguyên nhân do

̀

anh Th không có công ăn viê ̣ c làm ổn đi ̣nh , không chi thú làm ăn mà thườ ng

́ xuyên bài ba ̣c, đánh đâ ̣p vợ con , vợ chồng ly thân nhau từ cuối năm 2015, mô ̣t mình chị trực tiếp nuôi con , anh Th không hề có trách nhiê ̣m , cuô ̣c sống hôn nhân không tồn ta ̣i trên thự c tế , tuy nhiên khi đă ̣t vấn đề ly hôn thi anh Th

̀ không có ý kiến và cũng không phối hợp thực hiê ̣n , gây khó khăn cho chi ̣. Nay xét thấy trong cuộc sống không hề nhờ cậy gì được anh

Th, vợ chồng sống không ha ̣nh phúc và không thể kéo dài cuộc sống chung , mục đích hôn nhân không đa ̣t được, nên chi ̣ làm đơn đề nghi ̣ Toà án giải quyết cho chi ̣ được ly hôn anh Th để tìm kiếm cuộc sống mới.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Pha ̣m Thái S, sinh ngày 18/02/2014. Sau khi ly hôn chi ̣ xin được nuôi con chung và không yêu cầu anh Th đóng góp phi tổn nuôi con chung . Lý do anh Th không có công ăn viê ̣c làm

́ ổn định, không có thu nhâ ̣p.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung và cũng không có nợ chung.

Phía bị đơn trình bày : Quá trình tìm hiểu , kết hôn, thờ i gian chung sống và con chung như chi ̣ Ph đa trĩ nh bày và khẳng định sau khi kết hôn vợ chồng

̀ có xảy ra nhiều mâu thuẩn và hai bên đã sống ly thân nhau t ừ năm 2015, tuy nhiên anh đề nghi ̣ Toà án cho anh mô ̣t thờ i gian rồi anh sẻ đến Toà án để giải quyết. Tuy nhiên sau đó Toà án đa rẫ ́t nhiều lần triê ̣u tâ ̣p anh Th đến làm việc và tiến hành hoà giải, nhưng anh Th đều vắng mặt không có lý do chinh đáng.

́

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tu ̣ng: Sau khi thu ̣ lý vu ̣ án , ngày 17/12/2018 Toà án đã triệu tập anh Th đến Toà án làm việc nhưng anh Th vắng mă ̣t không có lý do chinh đá ng,

́ ngày 03/01/2019 anh Th đến Toà án trình bày với nội dung như đã nêu trên; Ngày 29/01/2019 Toà án t iếp tu ̣c triê ̣u tâ ̣p anh Th đến Toà án để tiến hành ho à giải lần 1 nhưng anh Th vắng mă ̣t không có lý do chinh đáng ; Ngày 08/3/2019

́ Toà án t iếp tu ̣c triê ̣u tâ ̣p anh Th đến Toà án để tiến hành ho à giải lần 2 nhưng anh Th vắng mă ̣t không có lý do chính đáng mă ̣c dù đa đượ̃

c Toà án tống đa ̣t giấy tờ hợp lê ̣.

Ngày 18/3/2019 Toà án nhân dân huyện Bố Trạch quyết định đưa vụ án ra xét xử vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 08/4/2019 và tiến hành tống đạt quyết định đưa vu ̣ án ra xét xử và giấy triê ̣u tâ ̣p đương sự đến phiên toà hợp lê ̣ nhưng ta ̣i phiên toà anh Th tiếp tu ̣c vắng mă ̣t không có lý do chinh đáng nên phải hoañ

́ phiên toà , đồng thờ i ấn đi ̣nh la ̣i thờ i gian xét xử vu ̣ án vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 26/4/2019 nhưng ta ̣i phiên toà bi ̣ đơn vẫn tiếp tu ̣c vắng mă ̣t mà không có lý do chính đáng . Do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch quyết định xét xử vắng mặt bị đơn Phạm Vũ Th.

Về nô ̣i dung:

Về quan hê ̣ hôn nhân:

Chị Ph và anh Th kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền , đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp , quá trình chung sống theo nguyên đơn trình bày cuô ̣c sống khô ng hạnh phúc , sau đó vì nhiều lý do khác nhau mà phát sinh mâu thuẩn như đã trình bày ở trên, vợ chồng sống ly thân nhau đa mô ̣̃

t thờ i gian , trong cuô ̣c sống không ai còn quan tâm đến ai và theo lờ i khai của anh Th thì nô ̣i dung trùng hợp vớ i lờ i khai của chị Ph , tuy nhiên anh Th không có phương pháp để dung hoà mâu thuẩn , quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập các bên đến để hoà g iải, tuy nhiên chỉ chị Ph có mặt đầy đủ theo yêu cầ u của Toà án còn anh Th thì luôn vắng mặt không có lý do chinh đáng và chi cỏ ́ đơn trinh bày vớ i nô ̣i dung như đa nêu trên,̃

́

̀

do đó Toà án không thể tiến hành hoà giải để phân tich, giải thích cho các đương

́ sự thấy được ưu , nhược điểm của bản th ân, dung hoà mâu thuẩn trở về chung sống.

Đặc biệt trong tất cả các lần làm viê ̣c vớ i Toà án chi ̣ Ph đều một mực cương quyết ly hôn vớ i lý do không thể tiếp tục chung sống với anh Th được nữa, chứ ng tỏ phia chi ̣ Ph không còn tình cảm gì với anh T h, còn anh Th thì đề

́ nghị Toà án cho thêm thời gian để tìm cách cải thiện mâu thuẩn, tuy nhiên anh Th chỉ trình bày như vậy nhưng không có biện pháp gì để cải thiện mối quan hệ tình cảm giữa các bên . Xem xét mối quan hê ̣ hôn nhân giữa các bên , Hô ̣i đồng xét xử thấy: Tình cảm vợ chồng là phải xuất phát từ hai phía, các bên trong cuộc phải có trách nhiệm và hành động yêu thương , giúp đở, chia sẻ, đùm bo ̣c… lẫn nhau để xây dựng ha ̣nh phúc gia đinh chứ không phải chi lả ̀ những lờ i nói suông

̀

để níu kéo và ràng buộc hôn nhân . Tại phiên toà chị Ph mô ̣t mực kiên quyết xin được ly hôn anh Th, xem xét tinh hinh thực tế thấy rằng, mâu thuẩn vợ chồng đã

̀

̀

đến mức trầm trọng không thể khắc phu ̣c , mục đích hôn nhân không đạt được , do đó nghỉ cần xử cho chị Ph được ly hôn anh Th là có căn cứ.

Về quan hê ̣ con cái:

Vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Thái S , sinh ngày 18/02/2014. Sau khi ly hôn chi ̣ xin được nuôi con chu ng và không yêu cầu anh Th đóng góp phí tổn n uôi con chung . Lý do anh Th không có công ăn viê ̣c làm ổn đi ̣nh , không có thu nhâ ̣p. Hô ̣i đồng xét xử thấy rằng trách nhiê ̣m nuôi dưở ng con chưa thành niên là của vợ hoặc chồng khi ly hôn , tuy nhiên hiê ̣n nay con đang còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ là cần thiết để đảm bảo cho con ổn định tâm sinh lý , phát triển thể chất binh thườ ng , mă ̣t khác theo chi ̣ Ph thì khi quan hệ

̀ hôn nhân đang tồn ta ̣i mà anh Th không hề có trách nhiê ̣m gi vớ i vợ con , nên

̀ chị cũng không trông chờ gi ở anh Th và cam kết có đủ điều kiện để nuôi dưỡng

̀ con trưở ng thàn h. Do đó trướ c mắt cần giao con chung cho chi ̣

Ph trực tiếp chăm sóc nuôi dưở ng là phù hợp vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Viê ̣c chi ̣ Ph không yêu cầu anh Th đóng góp phí tổn nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luâ ̣t và đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i cần chấp nhâ ̣n . Vì vậy anh Th không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.

Về quan hê ̣ tài sản : Vợ chồng k hông có tài sản chung và cũng không có nợ chung , đương sự không có yêu cầu nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.

Về án phí vụ kiện: Chị Ph phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Phạm Vũ Th.

2. Về con chung: Giao con chung tên là Phạm Thái S , sinh ngày 18/02/2014 cho chi ̣ Ph trực tiếp chăm sóc nuôi dưở ng , anh Th không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cùng chị Ph. Sau khi ly hôn anh Phạm Vũ Th có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Th thực hiện quyền này, khi cần thiết mô ̣t trong các bên đương sự cũng có quyền yêu cầu Tòa án xem xét quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung và cũng không có nợ chung và không có yêu cầu, nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; điểm a Điều 24 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc chị Trần Thi ̣ Ph phải chịu 300.000đ án phi Hôn nhân và Gia đinh nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án

́

̀

phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2017/0002995 ngày 06/12/2018, chị Ph đa nô ̣̃ p đủ tiền án phí.

5. Về quyền kháng cáo : Án xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự có mă ̣t ta ̣i phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bi ̣ đơn vắng mă ̣t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho họ để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./. Nơi nhận:

Cỡ chữ