- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BA Thìn - Lợi"
- Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự nă; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2019/DS-PT Ngày: 17/01/2019 V/v: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Hữu Nhân
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Hồng
Ông Huỳnh Châu Thạch
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Liên – Thư T a án nhân dân t nh Lâ
Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ki Anh - Kiể sát viên
Ngày 17 tháng 01 nă 2018, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Lâ Đồng xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số 134/2018/TLPT-DS ngày 03 tháng 12 nă 2018 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.
Do Bản án Dân sự sơ thẩ số 32/2018/DS-ST ngày 19/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện LH bị háng cáo, háng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số 344/2018/QĐ-PT ngày 10/12/2018 và Quyết định hoãn phiên t a số 158/2018/QĐ-PT ngày 25/12/2018 của T a án nhân dân t nh Lâ Đồng giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Th, sinh nă :1966;
Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh nă : 1968;
Địa ch : Tổ Dân phố TT, thị trấn ĐV, huyện LH, t nh Lâ Đồng
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh L, sinh
nă : 1989;
Địa ch : Tổ Dân phố TT, thị trấn ĐV, huyện LH, t nh Lâ Đồng (Văn bản ủy
quyền lập ngày 18/5/2018).
- Bị đơn: Ông Tăng Ngọc L, sinh nă : 1975;
Bà Phạ Thị Ng, sinh nă : 1981;
Địa ch : Số x, tổ dân phố ĐK, thị trấn ĐV, huyện LH, t nh Lâ Đồng
Do có háng nghị của Viện trưởng Viện iể sát nhân dân huyện LH theo
Quyết định háng nghị phúc thẩ số 02/QĐKNPT-VKS-DS ngày
31/10/2018;
Theo háng cáo của nguyên đơn ông Trần Văn Th.
(Chị L có ặt; các đương sự hác vắng ặt tại phiên t a lần thứ 2)
NỘI D NG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/12/2017, ngày 25/12/2017, ngày 12/4/2018 và lời trình bày của nguyên đơn ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T cũng như chị Trần Thị Ánh L đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày:
Nă 2015, bố ẹ chị L là ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T có cho vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng vay nhiều lần với tổng số tiền là 5 000 000 000 đồng Khi vay do là chỗ người thân nên hông viết giấy tờ gì với nhau và cũng hông tính lãi Đến tháng 11/2017, thì để đả bảo nghĩa vụ trả nợ của bên vay nên vợ chồng ông L, bà Ng với ông Th có lập giấy nhận nợ ngày 23/11/2017 đã được công chứng tại Văn ph ng công chứng Nguyễn ĐT, huyện ĐTr, t nh Lâ Đồng
Tháng 08/2017, vợ chồng ông L, bà Ng có đến nhà vay của vợ chồng ông Th, bà T số tiền 7 350 000 000 đồng để lấy vốn là ăn Khi vay thì bà Ng, ông L có viết giấy vay tiền ngày 20/8/2017, hẹn đến ngày 20/12/2017 trả hết nợ Số tiền này ông Th, bà T cho vay cũng hông tính lãi
Như vậy, tổng cộng số tiền hiện nay vợ chồng ông L, bà Ng c n nợ của ông Th, bà T là 12 350 000 000 đồng Đã quá thời hạn trả nợ theo thỏa thuận nhưng ông L, bà Ng vẫn chưa trả tiền cho ông Th, bà T.
Nay vợ chồng ông Th, bà T hởi iện yêu cầu ông L, bà Ng phải trả cho ông, bà số tiền nợ gốc là 12 350 000 000 đồng Ngoài ra, ông Th, bà T hông yêu cầu gì thêm.
Bị đơn vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạm Thị Ng cũng như ông Hoàng Thế Nh là người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn trình bày:
Việc vợ chồng ông L, bà Ng có vay tiền và nợ tiền của ông Th, bà T như chị L trình bày là đúng, cụ thể:
Tháng 08/2017, vợ chồng ông L, bà Ng có đến nhà vay của vợ chồng ông Th, bà T số tiền 7 350 000 000 đồng để lấy vốn là ăn Khi vay thì bà Ng, ông L có viết giấy vay tiền ngày 20/8/2017, hẹn đến 20/12/2017 trả hết nợ Số tiền này ông Th, bà T cho vay không tính lãi.
Ngoài ra, nă 2016 ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T có cho vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng vay số tiền 5 000 000 000 đồng Khi vay do là chỗ người thân nên hông viết giấy tờ gì với nhau và cũng hông tính lãi Đến ngày 23/11/2017 thì vợ chồng ông L, bà Ng với ông Th lập giấy nhận nợ có công chứng tại Văn ph ng công chứng Nguyễn ĐT, huyện ĐTr, Lâ Đồng
Như vậy, tổng cộng số tiền hiện nay vợ chồng ông L, bà Ng xác nhận c n nợ của ông Th, bà T là 12 350 000 000 đồng Nay vợ chồng ông Th, bà T hởi iện thì ông L, bà Ng đồng trả cho ông Th, bà T số tiền nợ gốc là 12 350 000 000 đồng
Đối với số tiền 2 800 000 000 đồng à ông Th nhận sang nhượng quyền sử dụng đất của ông L, bà Ng thì ông Th hông hởi iện trong vụ án này nên ông Nhiên không có iến gì.
T a án đã tiến hành h a giải nhưng hông thành
Tại Bản án Dân sự sơ thẩ số 32/2018/DS-ST ngày 19/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện LH đã xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của vợ chồng ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T về việc yêu cầu vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng phải trả số tiền là 12 350 000 000 đồng (Mười hai tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng).
2. Về án phí: Buộc vợ chồng ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T phải chịu 120 350 000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩ , nhưng được trừ vào số tiền tạ ứng án phí 60 175 000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000312 ngày 25 tháng 12 nă 2017 Số tiền án phí ông Th, bà T c n phải nộp là: 60 175 000 đồng (Sáu mươi triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Ngoài ra, bản án c n tuyên quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án cho các đương sự
Ngày 31/10/2018, Viện trưởng Viện iể sát nhân dân huyện LH đã có Quyết định háng nghị phúc thẩ số 02/QĐKNPT-VKS-ND ngày 31/10/2018 đề nghị sửa bản án sơ thẩ theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn
Ngày 02/11/2018, nguyên đơn ông Trần Văn Th háng cáo đối với Bản án Dân sự sơ thẩ số 32/2018/DS-ST ngày 19/10/2018 của T a án nhân dân huyện LH, t nh Lâ Đồng đề nghị T a án cấp phúc thẩ hủy toàn bộ bản án sơ thẩ .
Tại phiên t a hô nay, chị L là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo là đề nghị cấp phúc thẩ chấp nhận háng cáo của nguyên đơn sửa án sơ thẩ theo hướng chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc bị đơn vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng trả nợ gốc 12 350 000 000đồng.
Đại diện Viện iể sát nhân dân t nh Lâ Đồng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩ phán trong quá trình thụ l và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa cũng như của đương sự là đúng pháp luật Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự để chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn, sửa án sơ thẩ theo hướng chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a và iến của đại diện Viện iể sát Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Tại phiên t a hô nay, ặc dù bị đơn vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ
Thị Ng đã được T a án gửi giấy triệu tập cũng như quyết định hoãn phiên t a phúc thẩ nhưng vợ chồng ông L, bà Ng vẫn vắng ặt tại phiên t a lần thứ hai không có l do Người háng cáo nguyên đơn vợ chồng ông Th, bà T vắng ặt tại phiên t a nhưng chị Trần Thị Ánh L là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn có ặt tại phiên t a
Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015 vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định chung.
[2] Về quan hệ tranh chấp:
Ngày 20/8/2017, ngày 23/11/2017 giữa ông Trần Văn Th với vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng có lập giấy nhận nợ và giấy vay tiền Thời hạn trả là ngày 20/12/2017. Nhưng đến hạn ông L, bà Ng không thanh toán nên ông Th, bà T hởi iện yêu cầu vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng trả nợ gốc 12 350 000 000đồng. Do đó, cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” và thuộc thẩ quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LH là đúng pháp luật
[3] Xét háng cáo của nguyên đơn ông Th và quyết định háng nghị của Viện trưởng Viện iể sát nhân dân huyện LH thì thấy rằng:
Qua chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện, ngày 20/8/2017, ông Th và vợ chồng ông L, bà Ng có lập giấy vay tiền, theo đó ông Th cho vợ chồng ông L, bà Ng vay số tiền 7 350 00 000 đồng, thời hạn vay từ ngày 20/8/2017 đến ngày 20/12/2017 (giấy vay tiền bản gốc bút lục số 17)
Ngày 23/11/2017, tại Văn ph ng công chứng Nguyễn ĐT vợ chồng ông L, bà Ng có lập giấy nhận nợ bản chính; theo nội dung giấy nhận nợ (bút lục số 18-19) thì ông L, bà Ng xác nhận có nợ ông Th số tiền 5 000 000 000đồng Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn vợ chồng ông L, bà Ng hông tha gia tố tụng tại T a án à ủy quyền cho ông Hoàng Thế Nh là người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn
Theo Biên bản đối chất ngày 09/02/2018 (Bút lục số 34-35) thì ông Hoàng Thế Nh là người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn cũng thừa nhận bị đơn có nợ nguyên đơn vợ chồng ông Th, bà T như nguyên đơn hởi iện là đúng và đồng trả số nợ gốc là 12 350 000 000 đồng T a án cấp sơ thẩ thu thập chứng cứ về ức thu nhập của vợ chồng ông Th, bà T thông qua việc chăn nuôi gà có lợi nhuận thấp và ết luận vợ chồng ông Th hông có số tiền lớn cho vợ chồng ông L, bà Ng vay để là căn cứ bác toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn là hông có cơ sở. Do vậy, việc vợ chồng ông Th, bà T hởi iện yêu cầu vợ chồng ông L, bà Ng trả số nợ gốc là 12 350 000 000 đồng là có căn cứ chấp nhận
Từ những phân tích trên, cần chấp nhận toàn bộ Quyết định háng nghị phúc thẩ số 02/QĐKNPT-VKS-ND ngày 31/10/2018 của Viện trưởng Viện iể sát nhân dân huyện LH và chấp nhận toàn bộ yêu cầu háng cáo của nguyên đơn ông Trần Văn Th, sửa bản án sơ thẩ theo hướng nhận định trên là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật
[4] Về án phí sơ thẩ : Do yêu cầu hởi iện được chấp nhận, nên bị đơn vợ chồng ông L, bà Ng phải chịu án phí trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn Cụ thể vợ chồng ông L, bà Ng phải chịu án phí 12 350 000 000 đồng là (112 000 000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000đồng) = 120 350 000 đồng án phí dân sự sơ thẩ Trả lại cho vợ chồng ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền tạ ứng án phí đã nộp là 60 175 000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0000312 ngày 25 tháng 12 nă 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH.
[5] Về án phí phúc thẩ : Do yêu cầu háng cáo được chấp nhận nên người kháng cáo ông Th hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩ . Trả lại cho ông Trần Văn Th số tiền 300 000đồng tạ ứng án phí phúc thẩ ông Th đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000820 ngày 09/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn giả , thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án
- Chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn ông Trần Văn Th và chấp nhận toàn bộ Quyết định háng nghị phúc thẩ số 02/QĐKNPT-VKS-ND ngày 31/10/2018 của Viện trưởng Viện iể sát nhân dân huyện LH. Sửa bản án sơ thẩ Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” đối với vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng.
- Buộc vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng phải trả cho nguyên đơn vợ chồng ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền nợ gốc là 12 350 000 000 đồng (Mười hai tỷ, ba tră nă ươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậ trả theo ức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015
2. Về án phí sơ thẩ :
- Buộc bị đơn vợ chồng ông Tăng Ngọc L, bà Phạ Thị Ng phải chịu 120 350 000 đồng án phí dân sự sơ thẩ
- Hoàn trả lại cho vợ chồng ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền tạ ứng án phí đã nộp là 60 175 000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0000312 ngày 25 tháng 12 nă 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH.
3. Về án phí phúc thẩ :
- Hoàn trả lại cho ông Trần Văn Th số tiền 300 000đồng tạ ứng án phí phúc thẩ ông Th đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000820 ngày 09/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH, t nh Lâ Đồng.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015”
Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /
| Nơi nhận: - VKSND t nh Lâ Đồng; - TAND H. LH; - CCTHADS H. LH; - Phòng KTNV&THA; - Các đương sự; - Lưu AV – HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Hữu Nhân |