vanban.org

Bản án 02/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 117, Điều 119, Điều 4 3 và Điều

Bộ luật dân sự năm 2015 khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 11 và Điều 91 Luật các t ch c t n d ng năm 2010, Điều 2 Nghị quy t số 32 của uốc hội về án ph , lệ ph Toà án Án lệ số 0 /201 /AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V khởi kiện ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 117, Điều 119, Điều 4 3 và Điều
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/DS -ST
Ngày: 06/6/2019
V/v: Tranh chấp hợp đồng
t n d ng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng L uốc Tân

2. ng Nguyễn Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị Ph ng Th y - Th ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Hu nh Tấn H ng - Kiểm sát vi n.

ào ngày 0 tháng 6 năm 2019, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện D, t nh Khánh Hòa ti n hành xét xử s thẩm công khai v án dân sự s thẩm th lý số 83/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng t n d ng” theo uy t định đ a v án ra xét xử số 02/2019/ ĐXX-ST ngày 24 tháng 4 năm 2019 và uy t định Ho n phi n tòa số 03/2019/ ĐST- DS ngày16 tháng 5 năm 2019, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Địa ch : Số 02 L, ph ờng T, B, Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: ng Lê Anh T - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện C ( ăn ản ủy quyền số 510 ngày 19/ /2014).

Ông Lê Anh T ủy quyền lại cho ông Trần Minh T - Giám đốc phòng giao dịch khu công nghiệp S - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện C ăn ản ủy quyền số 43 ngày 19/11/201 c m t.

- Bị đơn: Ông Nguyễn ăn H, sinh năm 19 7

Địa ch : Thôn P, x D, huyện D, t nh Khánh Hòa v ng m t.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà õ Thị Cẩm H, sinh năm 1968

Địa ch : Thôn P, x T, huyện D, t nh Khánh Hòa v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quy t v án và tại phi n tòa s thẩm, đại diện theo ủy cho nguy n đ n Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – ông Trần Minh Ttrình ày: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Khu công nghiệp S, chi nhánh huyện C với ông Nguyễn ăn H c thỏa thuận ký hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/2006 để vay số tiền 20.000.000đ, thời hạn vay là 36 tháng ngày đ n hạn là ngày 12/9/2009 l i suất tại thời điểm nhận nợ là 1.25 %/tháng 15%/năm , lãi suất hiện tại là 9,5%/năm m c đ ch vay: mua xe máy. ay không c th chấp, đảm ảo về tài sản. uá trình vay, n ông H c thanh toán đ ợc cho Ngân hàng đ ợc một phần nợ gốc và l i. Sau đ , ông H không thực hiện việc thanh toán m c d Ngân hàng đ nhiều lần y u cầu, nh c nhở. T nh đ n ngày 06/6/2019, ông H còn nợ Ngân hàng số tiền là 15. 1.24 đ trong đ nợ gốc là 7. 0.000đ; nợ l i trong hạn là 7.9 1.24 đ). Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V ch y u cầu Tòa án xem xét giải quy t, uộc ông H phải thanh toán toàn ộ số tiền vay 15. 1.24 đ gồm nợ gốc 7. 0.000đ, nợ l i trong hạn tạm t nh đ n ngày 0 / /2019 là 7.9 1.24 đ và khoản l i trong hạn kể từ ngày 07/6/2019 theo m c l i suất thỏa thuận tại m c 2.1 Điều 2 của Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/200 đ ký cho đ n khi ông H thanh toán xong số nợ gốc cho Ngân hàng. Đối với các khoản l i, ph phát sinh khác theo nh thỏa thuận tại Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/2006, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn không y u cầu Tòa án xem xét, uộc ị đ n phải thanh toán cho Ngân hàng.

Tại đ n khởi kiện và các lời khai an đầu ở hồ s v án, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn c y u cầu à õ Thị Cẩm H – ng ời c quyền lợi, ngh a v li n quan trong v án phải c ng ông H c trách nhiệm trả khoản nợ vay cho Ngân hàng, vì số nợ tr n ông H là ng ời trực ti p ký và vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện C ch à H không tham gia ký vào hợp đồng do đ Ngân hàng xin r t nội dung y u cầu tr n, không y u cầu à H trả số nợ vay tr n cho Ngân hàng.

Quá trình giải quy t v án, Tòa án đ nhiều lần triệu tập hợp lệ ị đ n ông Nguyễn ăn H và ng ời c quyền lợi, ngh a v li n quan à õ Thị Cẩm H nh ng ông H, à H vẫn v ng m t, không đ n Tòa để tham gia tố t ng. Do đ , Tòa án đ ti n hành lập i n ản xác minh, ni m y t để giải quy t v án theo quy định của pháp luật.

Phát iểu tại phi n tòa, đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện D cho rằng Hội đồng xét xử xác định đ ng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quy t, thời hiệu khởi kiện và ng ời tham gia tố t ng; việc thu thập ch ng c , lấy lời khai của đ ng sự, cấp tống đạt các giấy tờ cho iện kiểm sát và những ng ời tham gia tố t ng đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự; Hội đồng xét xử đ chấp hành đầy đủ, đ ng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự, các đ ng sự đ ợc thực hiện đầy đủ các quyền, ngh a v của mình và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện của nguy n đ n Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. ề thủ t c tố t ng: Bị đ n ông Nguyễn ăn H, ng ời c quyền lợi, ngh a v li n quan à õ Thị Cẩm H v ng m t tại phi n tòa lần th hai m c d đ đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ. Căn c vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v án theo quy định của pháp luật.

. ề áp d ng pháp luật: Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Khu công nghiệp S, chi nhánh huyện C, t nh Khánh Hòa với ông Nguyễn ăn H đ ợc ký k t vào ngày 12/09/2006 tr ớc khi Bộ luật dân sự năm 2015 c hiệu lực. Tuy nhi n, hợp đồng t n d ng trên c nội dung và hình th c ph hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 n n áp d ng các quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 để giải quy t theo Điều

của Bộ luật dân sự năm 2015. Ri ng phần t nh l i suất sẽ áp d ng Án lệ số 0 /201 /AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/201 và đ ợc công ố theo uy t định số 9 / Đ-CA ngày 17/10/201 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

. ề nội dung v án: Xét y u cầu khởi kiện của nguy n đ n, Hội đồng xét xử nhận thấy giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Khu công nghiệp S, chi nhánh huyện C với ị đ n ông Nguyễn ăn H c thỏa thuận c ng nhau ký k t Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/200 , các n đ tuân thủ các quy định tại Điều 117 và Điều 119 của Bộ luật dân sự năm 2015 khi giao k t n n hợp đồng trên là hợp pháp, làm phát sinh quyền và ngh a v giữa các n và các n phải c trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đ cam k t trong hợp đồng.

uá trình thực hiện hợp đồng t n d ng, nguy n đ n đ thực hiện đ ng các thỏa thuận trong hợp đồng, đ thực hiện việc giải ngân theo cam k t cho ị đ n. Tuy nhi n, ị đ n đ vi phạm ngh a v trả nợ khi đ n các k hạn trả nợ theo nh thỏa thuận tại hợp đồng t n d ng đ ký. Ngân hàng nhiều lần làm việc, yêu cầu ị đ n thực hiện ngh a v trả nợ theo đ ng cam k t trong hợp đồng t n d ng nh ng ị đ n vẫn không thực hiện. Do đ , nguy n đ n y u cầu ị đ n phải thanh toán các khoản nợ t nh đ n thời điểm xét xử s thẩm gồm tiền nợ gốc 7. 0.000đ, nợ l i trong hạn tạm t nh đ n ngày 0 / /2019 là 7.9 1.24 đ, t ng cộng 15. 1.24 đ là ph hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các t ch c t n d ng năm 2010, khoản 2 Điều 11 uy ch cho vay của T ch c t n d ng, Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử xét c căn c chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đ n.

Ngoài ra, kể từ ngày ti p theo ngày 07/ /2019 , ị đ n ông Nguyễn ăn H còn phải ti p t c trả khoản tiền l i trong hạn đối với khoản tiền nợ gốc n i tr n cho đ n khi thanh toán h t số nợ gốc cho nguy n đ n Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn theo m c l i suất thỏa thuận tại m c 2.1 Điều 2 của Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/200 mà hai bên đ ký (theo Án lệ số 0 /201 /AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/201 và đ ợc công ố theo uy t định số 9 / Đ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

Tại phi n tòa, đại diện hợp pháp cho nguy n đ n Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn không y u cầu ị đ n ông H phải thanh toán các khoản l i, ph phát sinh khác theo nh thỏa thuận tại Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/200 và r t y u cầu không uộc ng ời c quyền lợi, ngh a v li n quan à õ Thị Cẩm H c ng thực hiện ngh a v trả nợ với ị đ n ông H do đ Hội đồng xét xử không xem xét, giải quy t các nội dung trên.

. ề án ph : Do y u cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đ ợc chấp nhận n n ị đ n ông H phải chịu án ph dân sự s thẩm theo quy định pháp luật, c thể: 15. 1.24 đ x 5% = 7 3.0 2đ. Hoàn lại số tiền tạm ng án ph mà Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V đ nộp theo quy định pháp luật.

ì các lẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c Điều 117, Điều 119, Điều 4 3 và Điều

Bộ luật dân sự năm 2015 khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 11 và Điều 91 Luật các t ch c t n d ng năm 2010, Điều 2 Nghị quy t số 32 của uốc hội về án ph , lệ ph Toà án Án lệ số 0 /201 /AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 201 .

Tuy n xử:

1. Chấp nhận y u cầu của nguy n đ n, uộc ị đ n ông Nguyễn ăn H phải thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn t ng cộng số tiền 15. 1.24 đ m ời lăm triệu sáu trăm sáu m i mốt nghìn hai trăm ốn m i sáu đồng gồm nợ gốc là 7. 0.000đ, nợ l i trong hạn tạm t nh đ n ngày 0 / /2019 là 7.9 1.24 đ và khoản l i trong hạn kể từ ngày 07/6/2019 theo m c l i suất thỏa thuận tại m c 2.1 Điều 2 của Hợp đồng t n d ng số 230102/HĐTD ngày 12/9/200 đ ký cho đ n khi ông H thanh toán xong số nợ gốc cho Ngân hàng.

2. ề án phí: Ông Nguyễn ăn H phải nộp 7 3.0 2đ ảy trăm tám m i a nghìn không trăm sáu m i hai đồng tiền án ph dân sự s thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 3 0.000đ a trăm tám m i nghìn đồng tiền tạm ng án ph đ nộp theo Bi n lai thu tiền số AA/2016/0002398 ngày 12/12/2018 của Chi c c thi hành án dân sự huyện D - t nh Khánh Hòa.

3. ề quyền và ngh a v thi hành án: Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Nguy n đ n c m t tại phi n tòa đ ợc quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án s thẩm ị đ n, ng ời c quyền lợi, ngh a v li n quan v ng m t tại phi n tòa đ ợc quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án ho c ản án đ ợc ni m y t.

Cỡ chữ