- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | L, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X – Sinh năm: 1938
Địa chỉ: Số 64 T, Tổ 7 phường Đ, quận L, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1 – Sinh năm: 1980, địa chỉ: Số 07 ngõ 229 Ng, phường Gi, quận L, TP. Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 189/2018/GUQ ngày 12/01/2018 tại Văn phòng công chứng L)
- Bị đơn:
Bà Lương Thị H – Sinh năm: 1953
Địa chỉ: Số 14 ngõ 62 T, phường Đ, quận L, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị X và bà Lương Thị H cùng thống nhất xác định: Bà H còn nợ bà X tổng số tiền là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Bà H cam kết trả cho bà X 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán: Bà Lương Thị H có trách nhiệm trả cho bà X mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền nợ gốc vào ngày 15 (Mười lăm) hàng tháng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng).
2.3. Trường hợp bà Lương Thị H vi phạm bất kì nghĩa vụ thanh toán theo kỳ như đã cam kết thì bà Nguyễn Thị X có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.
2.4. Kể từ ngày 27/01/2018, bà Lương Thị H sẽ phải chịu khoản tiền lãi với mức lãi suất 10%/tháng trên tổng số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc nêu trên.
2.5. Về án phí: Miễn cho bà Lương Thị H toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.500.000 đồng (Mười chín triệu, năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |