- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371 và Điều
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 02 /2018/QĐDS-ST Ngày: 12 - 7 - 2018 “Tuyên bố một người mất tích” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Ngọc Tiền - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Võ Đại Nam - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
thành phố Châu Đốc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc tham gia phiên họp:
Ông Lưu Tiến Dũng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố
Châu Đốc, tỉnh An Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân
sự thụ lý số 01/2018/TLST-VDS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về yêu cầu tuyên
bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số 02/2018/QĐMPH-ST
ngày 28 tháng 6 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm
1959, nơi cư trú: tổ 10, khóm H, phường C, thành phố D, tỉnh An Giang.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Trước năm 1975, bà Nguyễn Thị B và ông Văn Việt Tr tham gia kháng
chiến nên quen biết. Sau ngày 30/4/1975, bà B và ông Tr sống chung như vợ
chồng và có 01 con chung tên Văn Hướng D, sinh năm 1991. Đến năm 1992,
ông Tr tự ý bỏ nhà đi cho đến nay không quay trở về và bà B nhiều lần tìm kiếm
nhưng không biết được tin tức của ông Tr. Do đó, bà B yêu cầu Tòa án tuyên bố
ông Tr mất tích.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án
nhân dân thành phố Châu Đốc nhận định:
. Về tố tụng:
Ông Văn Việt Tr, sinh năm 1957, có nơi cư trú cuối cùng tại: tổ 10, khóm
H, phường C, thành phố D, tỉnh An Giang. Bà B yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Tr là yêu cầu về việc dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc thụ lý giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung:
Căn cứ vào bản tự khai và lời khai của bà Nguyễn Thị B tại phiên họp,
cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:
Bà Nguyễn Thị B và ông Văn Việt Tr chung sống với nhau vào năm
1975, không đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống, bà và ông Tr có 01 con chung tên Văn Hướng D, sinh năm 1991.
Sau khi kết hôn, ông Tr bà B sinh sống tại tổ 10, khóm H, phường C,
thành phố D, tỉnh An Giang. Đến năm 1992, ông Tr bỏ địa phương đi cho đến nay. Bà B đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không liên lạc được với ông Tr.
Nay, do có nhu cầu làm thủ tục kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nên bà B yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Văn Việt Trmất tích.
Căn cứ vào xác nhận của Công an phường Châu Phú B, thành phố Châu
Đốc, tỉnh An Giang ngày 24/8/2017 xác nhận: Ông Văn Việt Tr, sinh năm 1957, đăng ký hộ khẩu Tổ 10, khóm H, phường C, thành phố D, tỉnh An Giang. Ông Tr bỏ địa phương đi từ năm 2015 đến nay không về.
Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang có ban hành Công
văn số 35/CV-TA ngày 23/01/2018 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Căn cứ vào Công văn trên, bà B đã thông báo và nhắn tin tìm kiếm ông Văn Việt Tr trên các phương tiện thông tin đại chúng 03 (ba) lần trong 03 (ba) ngày liên tiếp cụ thể trên Báo Công Lý các ngày 28/02/2018, 07/3/2018, 09/3/2018 và nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam (Trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền thông đa phương tiện - chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) vào các ngày 03/3/2018, 04/3/2018, 05/3/2018. Qua thời gian 04 (bốn) tháng kể từ ngày đăng báo và nhắn tin tìm kiếm trên thông tin đại chúng nhưng ông Tr cũng không trở về và không có tin tức gì về ông Tr.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc: chấp
nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với ông Văn Việt Tr theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự.
Xét thấy, tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 qui định: “Khi
một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định củua pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên người đó mất tích”.
Công an phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang đã xác
định ông Văn Việt Tr không còn sinh sống tại địa phương từ năm 2015, đồng thời bà B cũng đã Thông báo trên báo đài, tìm kiếm ông Tr nhưng đến nay vẫn
không có tin tức. Do đó, việc bà B yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với
ông Văn Việt Trlà có căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị B phải chịu lệ phí sơ thẩm theo qui
định pháp luật.
Từ những nhận định trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 27,
điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371 và Điều
389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa
án,
[1] Tuyên bố mất tích đối với ông Văn Việt Tr, sinh năm 1957; nơi cư trú
cuối cùng: tổ 10, khóm H, phường C, thành phố D, tỉnh An Giang.
[2] Bà Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ
thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số
0015057 ngày 15 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố
Châu Đốc; bà B đã nộp đủ lệ phí.
[3] Về quyền kháng cáo:
Bà Nguyễn Thị B có quyền kháng cáo Quyết định này trong hạn 10 ngày
kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện KSND thành phố (2); - Tòa án nhân dân tỉnh (1); - Thi hành án dân sự thành phố (1); - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ (1), - Lưu văn phòng (1). | THẨM PHÁN Lê Ngọc Tiền |