vanban.org

Bản án 02/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Quảng Điền, TP. Huế Tuyên án 28/03/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H, Nguyễn Văn A phạm các tội “ T ch c dánh bạc” và “ Đánh bạc”

Bị cáo Nguyễn Đ c V phạm tội “ Đánh bạc” AÏp duûng khoaín 1 Âiãöu 249 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; âiãøm s, t khoaín 1 Âiãöu 51; Điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xæí phạt : bë caïo Dương Ngọc L 20.000.000 đ ( hai mươi triệu) về tội T ch c đA … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Ngọc Long và đồng bọn phạm tội " Tổ chức đánh bạc và " Đánh bạc" - phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (điều 249 Bộ luật hình sự năm…"
  • Tòa quyết gì? Các bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H, Nguyễn Văn A phạm các tội “ T ch c dánh bạc” và “ Đánh bạc”
  • Căn cứ chính? Điều 248 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2018/HSST
Ngày: 28-3-2018

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quốc Công.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Công Kiên.

2. Ông Lê Vĩnh Quý.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Năm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 13/2017/HSST ngày 19 tháng 12 năm 2017 đối với bị cáo:

1. Dƣơng Ngọc L ; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 15/4/1985; tại Thừa Thiên Huế. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nơi ĐKNKTT và ch ở hiện nay: 17 Sư Vạn Hạnh, phư ng Hương L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; trình độ văn hoá: 12/12; nghề nghiệp: Giáo viên; con ông: Dương Văn Thanh, sinh năm: 1959; con bà: Nguyễn Thị Ngọc Tình, sinh năm 1959; Gia đình bị cáo c 02 anh, chị em ruột, bị cáo là con th hai; bị cáo c vợ là Võ Lê Hồng Ly, sinh năm 1989 (hiện tại đã ly hôn); C 01 con tên Dương Tấn Phát, sinh năm 2015;

Quá trình nhân thân: Nh sinh sống c ng gia đình tại thị trấn S, được gia đình nuôi ăn học đến tốt nghiệp đại học. Năm 2008, L về công tác tại trư ng THPT H a Châu; năm 2014, lập gia đình, chuyển đến sinh sống tại: 17 Sư Vạn Hạnh, phư ng Hương L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, cho đến ngày phạm tội.

Tiền sự, tiền án: Chưa; Khởi tố bị can ngày: 21/4/2017; Bị cáo bị b t khẩn cấp và tạm gi từ ngày 19/4/2017, chuyển tạm giam đến ngày 23/11/2017, được thay thế biện pháp ngăn chặn bằng biện pháp cho gia đình nhận bảo lĩnh; c mặt.

2. Thái Quang X ; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 03/7/1982; tại Thừa Thiên Huế. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nơi ĐKNKTT và ch ở hiện nay: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; trình độ văn hoá: 10/12; nghề nghiệp: Thợ sửa xe; con ông: Thái Quang Thuần, sinh năm: 1952; con bà: Lê Thị Kiết, sinh năm 1952; Gia đình bị cáo c 02 anh, chị em ruột, bị cáo là con th nhất; bị cáo c vợ là Lê Thị Lợi, sinh năm 1985 ; bị cáo 02 con, con lớn 03 tu i, nh 01 tu i;

Quá trình nhân thân: Nh sinh sống c ng gia đình tại thị trấn S, được gia đình nuôi ăn học đến lớp 10/12 thì nghỉ học. Ngày 19/4/2000 bị Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền tuyên xử 06 tháng t giam về tội “Gây rối trật tự công công” theo bản án số 04/HSST. Chấp hành xong hình phạt X trở về địa phương sinh sống, sau đ lập gia đình hành nghề sửa xe cho đến ngày phạm tội.

Tiền sự, tiền án: Chưa; Khởi tố bị can ngày: 21/4/2017; Bị cáo bị b t khẩn cấp và tạm gi từ ngày 19/4/2017, chuyển tạm giam đến ngày 10/8/2017, được thay thế biện pháp ngăn chặn bằng biện pháp cho gia đình nhận bảo lĩnh; c mặt.

3. Phan Gia H; Giới tính: Nam. Sinh ngày: 13/9/1994; tại Thừa Thiên Huế. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không Nơi ĐKNKTT và ch ở hiện nay: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; trình độ văn hoá: 7/12; nghề nghiệp: Thợ tiện s t; con ông: Phan Gia Tâm, sinh năm: 1966; con bà: Dương Thị Hồng, sinh năm 1966; gia đình bị cáo c 4 anh chị em ruột; bị cáo là con th hai; C vợ là Trần Thị Mai, sinh năm 1996; Có 01 con mới sinh;

Quá trình nhân thân: Nh sinh sống c ng gia đình tại thị trấn S, được gia đình nuôi ăn học đến lớp 7/12. Học nghề tiện s t, hành nghề tại địa phương. Năm 2016, lập gia đình, sinh sống c ng bố mẹ cho đến ngày phạm tội.

Tiền sự, tiền án: Chưa; Khởi tố bị can ngày: 17/5/2017; Bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi c trú”; c mặt.

4. Nguyễn Văn A; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 01/01/1961; tại Thừa Thiên Huế. Nơi ĐKNKTT và ch ở hiện nay: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; trình độ văn hoá: 12/12; nghề nghiệp: Cán bộ hưu trí; con ông: Nguyễn Văn Thông, sinh năm: 1933; con bà: Nguyễn Thị Em, sinh năm 1933; gia đình bị cáo c 8 anh chị em ruột; bị cáo là con th hai; C vợ là Hoàng Thị Tùng, sinh năm 1970; C 03 con, lớn nhất sinh năm 1992, nh nhất sinh năm 2001;

Quá trình nhân thân: Nh sinh sống c ng gia đình tại thị trấn S, được gia đình nuôi ăn học đến lớp 12/12. Sau đ công tác tại Bưu Điện huyện đến năm 2015 thì nghỉ hưu theo chế độ, sinh sống tại địa phương cho đến ngày phạm tội.

Tiền sự, tiền án: Chưa; Khởi tố bị can ngày: 17/5/2017; Bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi cư trú”; c mặt .

5. Nguyễn Đắc V; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 18/12/1995; tại Thừa Thiên Huế. Nơi ĐKNKTT và ch ở hiện nay: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; trình độ văn hoá: 12/12; nghề nghiệp: Buôn bán; con ông: Nguyễn Đ c Giáo, sinh năm: 1960; con bà: Lê Thị Di, sinh năm 1966; gia đình c 05 anh chị em ruột, bị cáo là con th tư; bị cáo chưa c vợ con;

Quá trình nhân thân: Nh sinh sống c ng gia đình tại thị trấn S, được gia đình nuôi ăn học đến lớp 12/12. Sau đ buôn bán phụ t ng ôtô tại thị trấn T Hạ, thị xã Hương Trà, sống c ng gia đình cho đến ngày phạm tội.

Tiền sự, tiền án: Chưa; Khởi tố bị can ngày: 17/5/2017; Bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi c trú”; c mặt.

- Ngư i c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt.

2. Anh Trần Công P, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt .

3. Chị Trần Thị M (vợ của bị cáo H), sinh năm 1996. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt.

4. Chị Lê Thị L (vợ của bị cáo X), sinh năm 1985. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt.

5 Bà Lê Thị K (mẹ của bị cáo X), sinh năm 1952. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; v ng mặt.

6. Lê Phước L, sinh năm 1977. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt.

7. Lê T, sinh năm 1976. Nơi cư trú: T dân phố An Gia, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; v ng mặt.

8. Trương M, sinh năm 1931. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt .

9. Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; c mặt.

10. Lê Văn Đ, sinh năm: 1947. Nơi cư trú: T dân phố Tráng Lực, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; v ng mặt .

NHẬN THẤY

Bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H, Nguyễn Văn A, Nguyễn Đ c V bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế truy tố về hành vi phạm tội như sau:

Đầu năm 2017, cơ quan CSĐT Công an huyện Quảng Điền phát hiện trên địa bàn huyện c một đư ng dây t ch c đA bạc và đA bạc trái phép qua hệ

thống mạng Internet với quy mô lớn, nhiều đối tượng tham gia. Phương th c thực hiện hành vi đA bạc và t ch c đA bạc của nh m đối tượng này là nhận tài khoản cá độ b ng đá trên trang www.b88ag.com, đem về chia thành nhiều tài khoản nh rồi giao lại cho các đối tượng khác t ch c đA bạc hoặc trực tiếp đA bạc trái phép qua hệ thống mạng Internet. Các tài khoản này đều là các tài khoản bất hợp pháp của trang Web đA bạc nước ngoài, sử dụng giao diện tiếng việt ch a đựng một số điểm (tiền ảo, sau đây gọi là đô) do nhà cái quy định và quy ước giao cho ngư i chơi một điểm (t c một đô), tương ng với bao nhiêu tiền Việt Nam. Để t ch c đA bạc và đA bạc trái phép thông qua mạng internet, các đối tượng trong vụ án này đều l p đặt máy tính c kết nối internet hay sử dụng máy tính xách tay, điện thoại di động c kết nối mạng hoặc kết nối wifi làm phương tiện phục vụ cho việc đA bạc. Nhiều đối tượng t ch c cho nhiều tài khoản c ng lúc tham gia đA bạc. Việc thanh toán tiền th ng, thua được thực hiện theo quy ước hàng tuần và trả trực tiếp bằng tiền Việt Nam. Nhà cái tự th a thuận và trả cho ngư i chơi một khoản tiền hoa hồng (tương ng tỉ lệ từ 01 đến 1,2% t ng số tiền đặt cược). Để thu được lợi nhuận đa số các đối tượng t ch c đA bạc trong vụ án này đã tăng m c quy đ i một đô lên cao hơn m c đã nhận, thực chất là h n vốn (g p thêm tiền) c ng nhà cái trước khi giao cho ngư i chơi để đA bạc (ví dụ nhận 01 đô ảo là 15.000đ đồng nhưng giao cho nh ng ngư i chơi cấp dưới 01 đô ảo là 20.000đ hoặc nhận 01 đô ảo 20.000đ nhưng giao cho nh ng ngư i chơi cấp dưới 01 đô ảo là 40.000 đến 50.000đ).

Căn c kết quả điều tra c đủ cơ sở xác định hành vi phạm tội của các bị can cụ thể như sau:

1. Bị can Dƣơng Ngọc L:

Đầu năm 2017, Dương Ngọc L nhận từ một đối tượng, L khai tên là Tuấn tài khoản cá độ b ng đá c ký hiệu SSD7A65 thuộc trang Web cá độ b ng đá trái phép www.b88ag.com. Tài khoản này c số tiền ảo là 30.000 đô, th a thuận quy ước 01 đô = 15.000 đồng. Dương Ngọc L được nhận định m c hoa hồng là 1% t ng số tiền đặt cược.

Mặc d nhận từ tài khoản cấp trên 01 đô (ảo) giá 15.000đ nhưng khi giao cho ngư i chơi hoặc đại lý cấp dưới, Dương Ngọc L đã tăng giá giao đô lên 20.000đ để đA bạc với đại lý cấp dưới và ngư i chơi. Để đảm bảo cho việc nhiều ngư i c thể c ng một lúc tham gia đA bạc, đư ng dây đA bạc thông qua hệ thống mạng internet này được phân chia thành ba loại tài khoản từ trên cao xuống thấp, cụ thể như sau: cấp t ng đại lý (do L quản lý) và trong vụ án này là tài khoản SSD7A65; cấp đại lý (do L tạo ra và giao lại cho cấp dưới hoặc gi lại để t ch c đA bạc), đây là các tài khoản được tạo ra từ tài khoản t ng đại lý SSD7A65 bằng cách thêm vào phía sau tài khoản t ng đại lý SSD7A65 hai số hoặc một số và một ch cái bất kỳ, ví dụ như : SSD7A6500, SSD7A6501, SSD7A650A, SSD7A650C…; các tài khoản lẻ được tạo ra từ tài khoản đại lý bằng cách thêm vào phía sau tài khoản đại lý 03 số bất kỳ ví dụ như: SSD7A650C000, SSD7A650C00,… Căn c tài liệu ch ng c thu thập được trong quá trình điều tra và l i khai của các bị can c căn c xác định:

1.1. Hành vi tổ chức đA bạc:

Sau khi nhận được tài khoản SSD7A65, Dương Ngọc L tạo ra 14 tài khoản cấp đại lý để thực hiện hành vi t ch c đA bạc và đA bạc cụ thể như sau:

Tài khoản SSD7A650C c số tiền 5.000 đô. Tài khoản này L cấp cho Thái Quang X (bị can trong vụ án). L th a thuận quy ước với X 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho X bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C.

Quá trình điều tra, cơ quan CSĐT chỉ thu gi được toàn bộ tài liệu chi tiết của 02 tài khoản lẻ thuộc tài khoản SSD7A650C (các tài liệu này phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược).

Phân tích tài liệu chi tiết cho thấy 02 tài khoản lẻ này c số tiền đặt cược t ng cộng là: 9278 đô. Tiền hoa hồng mà L nhận được từ tài khoản này là: 1.391.700 đồng. Tiền hoa hồng L đã trả cho X là: 2.041.160 đồng.

Tài khoản SSD7A6500 c số tiền 3.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Nam ở thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Nam). L th a thuận quy ước với Nam 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Nam bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C.

Tài khoản SSD7A6501 c số tiền 3.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Duy ở Hương Vinh, thị xã Hương Trà (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Duy). L th a th a thuận quy ước với Duy 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Duy bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6501.

Tài khoản SSD7A6502 c số tiền 1.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Hoa ở phư ng An Cựu, thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Hoa). L th a thuận quy ước với Hoa 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Hoa bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6502.

Tài khoản SSD7A6503 c số tiền 2.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Tân ở thành phố Hồ Chí Minh (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Tân). L th a thuận quy ước với Tân 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Tân bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6503.

Tài khoản SSD7A6505 c số tiền 3.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Vĩnh ở thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Vĩnh). L th a thuận quy ước với Vĩnh 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Vĩnh bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6505.

Tài khoản SSD7A6507 c số tiền 3.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Ty ở thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Ty). L th a thuận quy ước với Ty 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Ty bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6507.

Tài khoản SSD7A6508 c số tiền 2.500 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Toàn ở Hương Sơ, thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Toàn). L th a thuận quy ước với Toàn 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Toàn bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6508.

Tài khoản SSD7A6509 c số tiền 1.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Thạch ở phư ng Đ c, thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Thạch). L th a thuận quy ước với Thạch 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho Thạch bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A6509.

Tài khoản SSD7A650A c số tiền 2.500 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên H ng ở thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Hùng). L th a thuận quy ước với H ng 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho H ng bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650A.

Tài khoản SSD7A650B c số tiền 2.000 đô. Tài khoản này L cấp cho đối tượng tên Văn ở phư ng Kim L, thành phố Huế (L không biết rõ họ tên, địa chỉ cụ thể của Văn). L th a thuận quy ước với Văn 01 đô = 20.000 đồng, hoa hồng L trả cho H ng bằng 1,1% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650B.

Quá trình điều tra, cơ quan CSĐT Công an huyện chỉ thu thập được bảng in t ng hợp, thể hiện t ng số đô đặt cược của các tài khoản này từ ngày 01/01/2107 đến ngày 12/4/2107 cụ thể như sau:

Tài khoản SSD7A6500 c t ng số tiền đặt cược là 23.596 đô;

Tài khoản SSD7A6501 c t ng số tiền đặt cược là 37.719 đô;

Tài khoản SSD7A6502 c t ng số tiền đặt cược là 20.993 đô;

Tài khoản SSD7A6503 c t ng số tiền đặt cược là 25.313 đô;

Tài khoản SSD7A6505 c t ng số tiền đặt cược là 50.096 đô;

Tài khoản SSD7A6507 c t ng số tiền đặt cược là 34.390 đô;

Tài khoản SSD7A6508 c t ng số tiền đặt cược là 42.764 đô;

Tài khoản SSD7A6509 c t ng số tiền đặt cược là 8.374 đô;

Tài khoản SSD7A650A c t ng số tiền đặt cược là 39.996 đô;

Tài khoản SSD7A650B c t ng số tiền đặt cược là 13.435 đô;

Tài khoản SSD7A650C c t ng số tiền đặt cược là 11.507 đô;

Do chỉ thu thập được bản in t ng hợp của các tài khoản nêu trên mà không thu được toàn bộ tài liệu phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược nên không c cở sở để xác định tang số phạm tội “T ch c đA bạc”, tiền hoa hồng L nhận được và tiền hoa hồng L chi rả cho cấp dưới.

Cơ quan CSĐT Công an huyện Quảng Điền chỉ thu thập được 02 tài khoản SSD7A650C000 và SSD7A650C003 là các tài khoản lẻ của tài khoản SSD7A650C phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược.

Phân tích tài liệu chi tiết cho thấy 02 tài khoản lẻ này c số tiền đặt cược t ng cộng là: 9278 đô.

Vì vậy, tang số Dương Ngọc L phạm tội “T ch c đA bạc” thông qua tài khoản SSD7A65 là: 9278 đô x 15000 đồng = 139.170.000 đồng.

T ng số tiền hoa hồng L nhận được là (9278 đô x 15000 đồng) x 1% = 1.391.700 đồng, nhưng L pH chi trả số tiền hoa hồng cho Thái Quang X là: 2.041.160 đồng (Đã c phân tích chi tiết tại mục trên).

L thu lợi qua hành vi t ch c cá độ b ng đá: Không.

1.2 Hành vi dánh bạc:

a. Hành vi đánh bạc với cấp dưới.

Dương Ngọc L nhận tài khoản SSD7A65 với quy ước 01 đô = 15.000 đồng. Như vậy, L đã h n vốn với nhà cái đA bạc với cấp dưới 5000 đồng/01 đô. Căn c l i khai của các bị can và tài liệu chi tiết từng trận đA đã thu được của 02 tài khoản lẻ SSD7A650C000 và SSD7A65C003 thuộc tài khoản SSD7A650C c đủ cơ sở xác định hành vi g p vốn c ng nhà cái đA bạc như sau: 9278 đô x 5000 = 46.390.000 đồng.

Đối với các tài khoản SSD7A6500, SSD7A6501, SSD7A6502, SSD7A6503, SSD7A6505, SSD7A6507, SSD7A6508, SSD7A6509, SSD7A650A, SSD7A50B và các tài khoản lẻ còn lại thuộc tài khoản SSD7A650C cơ quan CSĐT chỉ thu được tài liệu t ng hợp, không thu được tài liệu chi tiết của từng trận đA nên không c cơ sở để xác định số tiền mà L đã g p vốn c ng nhà cái là bao nhiêu.

Như vậy, t ng số tiền L nâng giá đô để đA bạc tại tài khoản SSD7A650C nêu trên là: 46.390.000 đồng.

Phân tích tài liệu chi tiết từng trấn đấu mà cơ quan CSĐT đã thu thập được từ ngày 30/3/2017 đến ngày 12/4/2017. Trên tài khoản t ng SSD7A65 c 227 lượt trận t ng tang số đA bạc là: 313.629.200 đồng trong đ th ng cược 59.663.100 đồng thua cược là 54.545.300 đồng. Trong đ , c 09 lượt trận c số tiền đặt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam từ 5 triệu đồng trở lên và t ng số tiền của 09 lượt trận này là 63.747.000 đồng.

Như vậy, tang số L pH chịu TNHS về tôi đA bạc là 63.747.000 đồng.

Còn lại c 268 lượt trận với số tiền 249.882.200 đồng c số tiền đạt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam dưới 5 triệu đồng nên không c cơ sở xử lý trách nhiệm hình sự.

b. Hành vi trực tiếp đánh bạc với cấp trên:

Dương Ngọc L gi lại tài khoản SSD7A6504, SSD7A6506 và SSD7A650D để trực tiếp cá độ b ng đá với cấp trên; Do chỉ thu thập được bảng in t ng hợp của các tài khoản nêu trên với số tiền đặt cược là: 26.578,75 đô, không thu được toàn bộ tài liệu phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược nên không c cở sở để xác định tang số mà L pH chịu trách nhiệm hình sự về tội đA bạc trên các tài khoản này.

Thu lợi bất chính qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc: (5.117.800 (Tiền th ng cược) – 41.938.850 (Tiền thua cược, căn c vào bản in t ng hợp, chi tiết từng tài khoản) . Xác định L không thu lợi trong vụ án này.

2. Bị can Thái Quang X

2.1. Hành vi tổ chức đánh bạc:

Đầu năm 2017 Thái Quang X nhận từ Dương Ngọc L tài khoản SSD7A650C c số tiền là 5.000 đô, th a thuận quy ước 01 đô = 20.000đồng. Sau khi nhận được tài khoản SSD7A650C, X tạo ra 05 tài khoản cấp dưới gồm: SSD7A650C000, SSD7A650C001, SSD7A650C002, SSD7A650C003, SSD7A650C004 để giao cho cấp dưới tham gia cá độ b ng đá là và gi lại để trực tiếp đA với cấp trên.

Tài khoản SSD7A650C000 c số tiền 500 đô. Tài khoản này X cấp cho Nguyễn Văn A (bị can trong vụ án). X th a th a thuận quy ước với A 01 đô = 40.000 đồng, hoa hồng X trả cho A bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C000.

Căn c tài liệu chi tiết xác định từ ngày 30/3/2017 đến ngày 11/4/2107 trên tài khoản này c số tiền đặt cược là: 2974 đô. Tiền hoa hồng X trả cho A là: 1.427.250 đồng.

Tài khoản SSD7A650C003 c số tiền 300 đô. Tài khoản này X cấp cho Phan Gia H (bị can trong vụ án). X th a th a thuận quy ước với H 01 đô = 50.000 đồng, hoa hồng X trả cho H bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C003.

Căn c tài liệu chi tiết xác định từ ngày 04/4/2017 đến ngày 12/4/2107 trên tài khoản này c số tiền đặt cược là: 6304 đô. Tiền hoa hồng X trả cho H là: 3.782.400 đồng.

Tài khoản SSD7A650C001 c số tiền 1.000 đô. Tài khoản này X cấp cho Nguyễn Văn Bình trú tại Tráng Lực, thị trấn S, Quảng Điền. X th a th a thuận quy ước với Bình 01 đô = 35.000 đồng, hoa hồng X trả cho Bình bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C001.

Tài khoản SSD7A650C002 c số tiền 500 đô. Tài khoản này X cấp cho Trần Công Phong trú tại Phú Lễ, Quảng Phú, Quảng Điền. X th a th a thuận quy ước với Phong 01 đô = 40.000 đồng, hoa hồng X trả cho Phong bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C002.

Quá trình điều tra, cơ quan CSĐT chỉ thu thập được bảng in t ng hợp, thể hiện t ng số đô đặt cược của các tài khoản này từ ngày 01/01/2107 đến ngày 12/4/2107 cụ thể như sau:

Tài khoản SSD7A650C001 có t ng số tiền đặt cược là: 750 đô;

Tài khoản SSD7A650C002 có t ng số tiền đặt cược là: 121 đô;

Do chỉ thu thập được bản in t ng hợp của các tài khoản nêu trên mà không thu được toàn bộ tài liệu phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược nên không c cở sở để xác định tang số phạm tội “T ch c đA bạc”, tiền hoa hồng X nhận được và tiền hoa hồng X chi rả cho cấp dưới đối với hai tài khoản nêu trên.

Cơ quan CSĐT chỉ thu thập được 02 tài khoản SSD7A650C000 và SSD7A650C003 là các tài khoản lẻ của tài khoản SSD7A650C phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược.

Phân tích tài liệu chi tiết cho thấy 02 tài khoản lẻ này c số tiền đặt cược t ng cộng là: 9278 đô.

Như vậy, Thái Quang X đã t ch c đA bạc với t ng số tiền đặt cược là 9278 đô. Tang số Thái Quang X phạm tội “T ch c đA bạc” thông qua tài khoản SSD7A650C là: 9278 đô x 20.000 đồng = 185.560.000 đồng.

Số tiền hoa hồng X được L th a thuận và trích hưởng là: (9278 đô x 20.000 đồng) x 1,1% = 2.041.160 đồng. X trả hoa hồng cho cấp dưới là: 5.209.920 đồng (Đã c phân tích chi tiết tại các mục trên).

X thu lợi qua hành vi t ch c cá độ b ng đá: Không.

2.2 Hành vi đánh bạc:

a. Hành vi đánh bạc với cấp dƣới.

Thái Quang X nhận tài khoản SSD7A650C từ Dương Ngọc L với th a thuận quy ước 01 đô = 20.000 đồng, Thái Quang X đã h n vốn c ng L, tăng m c giá đô giao cho ngư i chơi lên m c 40.000 đến 50.000 đồng (chênh lệch 20.000 – 30.000 đồng/01 đô). Như vậy, X đã g p vốn c ng L đA bạc trên từng tài khoản như sau:

Tài khoản SSD7A650C000, X giao cho Nguyễn Văn A với giá 40.000 đồng/01 đô (chênh lệch 20.000 đồng/01 đô). Tài khoản này c 399 lượt trận, số tiền đã đặt cược trên tài khoản này là: 2.974 đô. Như vậy, số tiền X đã đA bạc trên tài khoản này là: 2.974 đô x 20.000 đồng = 59.480.000 đồng.

Tài khoản SSD7A650C003, X giao cho Phan Gia H với giá 50.000 đồng/01 đô (chênh lệch 30.000 đồng/01 đô). Tài khoản này c 184 lượt trận, số tiền đã đặt cược trên tài khoản này là: 6.304 đô. Như vậy, số tiền X đã đA bạc trên tài khoản này là: 6.304 đô x 30.000 đồng = 189.120.000 đồng.

Đối với các tài khoản SSD7A65C001, SSD7A65C002, cơ quan CSĐT chỉ thu được tài liệu t ng hợp, không thu được tài liệu chi tiết của từng trận đA nên không c cơ sở để xác định số tiền mà X đã g p vốn c ng L là bao nhiêu.

Như vậy, số tiền X đã nâng giá đô để đA bạc tại tài khoản SSD7A650C000 và SSD7650C003 nêu trên là: (59.480.000 đồng + 189.120.000 đồng) = 248.600.000 đồng.

Phân tích tài liệu chi tiết từng trấn đấu mà cơ quan CSĐT đã thu thập được từ ngày 30/3/2017 đến ngày 12/4/2017, trên các tài khoản của t ng SSD7A650C c 227 lượt trận t ng tang số đA bạc là: 545.926.600 đồng trong đ th ng cược là: 80.995.500 đồng, thua cược là: 75.877.700 đồng. Trong đ , c 16 lượt trận c số tiền đặt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam từ 5 triệu đồng trở lên và t ng số tiền của 16 lượt trận này là 133.775.400 đồng.

Như vậy, tang số X pH chịu trách nhiệm hình sự về tội đA bạc là 133.775.400 đồng.

Còn lại c 261 lượt trận với số tiền 418.715.200 đồng c số tiền đạt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam dưới 5 triệu đồng nên không c cơ sở xử lý TNHS.

b. Hành vi trực tiếp đánh bạc với cấp trên:

Thái Quang X gi lại tài khoản SSD7A650C004 để trực tiếp cá độ b ng đá với cấp trên; Do chỉ thu thập được bảng in t ng hợp của tài khoản này với số tiền đặt cược là: 1.350 đô, không thu được toàn bộ tài liệu phản A đầy đủ, chi tiết các trận đấu c đặt cược, th i gian đặt cược, m c cược và tỷ lệ cược nên không c cở sở để xác định tang số mà X pH chịu trách nhiệm hình sự về tội đA bạc trên tài khoản này.

Số tiền X th ng cược trên tài khoản SSD7A650C000 là: (105,84 đô x 20.000 đồng) – thua cược trên tài khoản SSD7A650C003 là (241.14 đô x 30.000) = - 5.117.800 đồng + (- 3.168.760 đồng tiền hoa hồng X đã trả cho cấp dưới).

Thông qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc X không thu lợi bất chính trong vụ án này.

3. Bị can Nguyễn Văn A

a. Hành vi tổ chức đánh bạc.

Đầu năm 2017, Nguyễn Văn A nhận từ Thái Quang X tài khoản SSD7A650C000 c số tiền là 500 đô, th a thuận quy ước 01 đô = 40.000 đồng, hoa hồng X trả cho A bằng bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C000.

Sau khi nhận tài khoản từ X, Nguyễn Văn A sử dụng để trực tiếp đA bạc đồng th i A t ch c cho ngư i 05 ngư i khác c ng đA; bằng cách để họ trực tiếp nhập vào máy tính của mình hoặc A trực tiếp nhập giúp khi c điện thoại, A th a thuận, quy ước 01 đô = 50.000 đồng, (tiền hoa hồng A trực tiếp nhận từ X, thống nhất với nhau là để chi tiêu chung vào việc ăn nhậu, uống cà phê…)

Căn c tài liệu chi tiết, l i khai nhận tội của bị can A và nh ng ngư i trực tiếp đA xác định từ ngày 30/3/2017 đến ngày 11/4/2107 trên tài khoản SSD7A650C000 A đã t ch c cho 05 đối tượng đA bạc cụ thể như sau:

Trương May, sinh năm: 1931, trú tại: Tráng Lực, Thị Trấn S, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế đA 14 lượt trận, với 50 đô;

Nguyễn Ngọc Th ng, sinh năm: 1979, trú tại: Tráng Lực, Thị Trấn S, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế đA 11 lượt trận, với 144 đô;

Nguyễn Văn H ng, sinh năm: 1959, trú tại: Tráng Lực, Thị Trấn S, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế đA 06 lượt trận, với 29 đô;

Lê Văn Đằng, sinh năm: 1947, trú tại: Tráng Lực, Thị Trấn S, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế đA 22 lượt trận, với 132 đô;

Lê Lân, sinh năm: 1976, trú tại: An Gia, Thị Trấn S, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế đA 16 lượt trận, với 74 đô.

T ng cộng số đô mà 05 ngư i này đA vào tài khoản SSD7A650C000 là 429 đô.

Như vậy, Nguyễn Văn A đã t ch c đA bạc với t ng số tiền đặt cược là 429 đô. Tang số A phạm tội “T ch c đA bạc” thông qua tài khoản SSD7A650C000 là: 429 đô x 40.000 đồng = 17.160.000 đồng.

Số tiền hoa hồng A được X th a thuận và trích hưởng là: (429 đô x 40.000 đồng) x 1,2% = 205.920 đồng, như đã phân tích ở trên số tiền này Nguyễn Văn A trực tiếp nhận từ X, sau đ d ng vào việc tiêu xài chung (Đã phân tích ở trên).

A thu lợi qua hành vi t ch c đA bạc: Không.

b. Hành vi đánh bạc.

Nguyễn Văn A nhận tài khoản SSD7A650C000 từ Thái Quang X với th a thuận quy ước 01 đô = 40.000 đồng, Nguyễn Văn A đã h n vốn c ng X, tăng m c giá đô giao cho ngư i chơi lên m c 50.000 đồng (chênh lệch 10.000 đồng/01 đô). Như vậy, đã g p vốn c ng X đA bạc trên tài khoản SSD7A650C000 là: 429 đô x 10.000 đồng = 4.290.000 đồng.

Như vậy, số tiền A đã nâng giá đô để đA bạc tại tài khoản SSD7A650C000 = 4.290.000 đồng.

Phân tích tài liệu chi tiết từng trấn đấu mà cơ quan CSĐT đã thu thập được xác định từ ngày 30/3/2017 đến ngày 11/4/2017, trên tài khoản SSD7A650C000 c 143 lượt trận t ng tang số đA bạc là: 139.267.600 đồng trong đ th ng cược là: 42.664.800 đồng, thua cược là: 46.897.600 đồng. Trong đ , c 02 lượt trận c số tiền đặt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam từ 5 triệu đồng trở lên và t ng số tiền của 02 lượt trận này là 16.996.000 đồng.

Như vậy, tang số pH A chịu trách nhiệm hình sự về tội đA bạc là 16.996.000 đồng.

Còn lại c 143 lượt trận với số tiền 122.271.600 đồng c số tiền đạt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam dưới 5 triệu đồng nên không c cơ sở xử lý trách nhiệm hình sự.

Tiền hoa hồng A nhận từ X (2.545 x 40.000 x 1,2%) = 1.221.600 + 720.600 đồng (tiền th ng bạc thông qua hành vi đA bạc với cấp dưới) – 1.351.200 đồng = 591.000 đồng.

Thông qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc Nguyễn Văn A thu lợi bất chính: 591.000 đồng .

4. Bị can Phan Gia H

a. Hành vi tổ chức đánh bạc.

Phan Gia H nhận từ Thái Quang X tài khoản SSD7A650C003 c số tiền là 300 đô, th a thuận quy ước 01 đô = 50.000 đồng, hoa hồng X trả cho H bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản SSD7A650C003.

Sau khi nhận tài khoản từ X, H sử dụng để trực tiếp đA bạc đồng th i H t ch c cho Nguyễn Đ c V (bị can trong vụ án) c ng đA; bằng cách khi c trận đấu diễn ra thì V trực tiếp điện thoại đến H, khi nhận được điện thoại từ V thì H nhập số đô mà V đặt cược vào tài khoản của mình, H th a thuận, quy ước 01 đô = 50.000 đồng, (thống nhất tiền hoa hồng 1,2%, H trực tiếp nhận từ X sau đ sẻ chuyển lại cho V).

Căn c tài liệu chi tiết, l i khai nhận tội của các bị can H, V xác định từ ngày 08/4/2017 đến ngày 09/4/2107 trên tài khoản SSD7A650C003 H đã t ch c cho Nguyễn Đ c V ĐA 05 lượt trận, với t ng số đô đặt cược là: 1.100 đô.

Như vậy, Phan Gia H đã t ch c đA bạc với t ng số tiền đặt cược là 1.100 đô. Tang số H phạm tội “T ch c đA bạc” thông qua tài khoản SSD7A650C003 là: 1.100 đô x 50.000 đồng = 55.000.000 đồng.

Số tiền hoa hồng H được X th a thuận và trích hưởng là: (1.100 đô x 50.000 đồng) x 1,2% = 660.000 đồng, như đã phân tích ở trên số tiền này H trực tiếp nhận từ X, sau đ chuyển lại cho V.

H thu lợi qua hành vi t ch c đA bạc: Không.

b. Hành vi đánh bạc.

Phan Gia H nhận tài khoản SSD7A650C003 từ Thái Quang X với th a thuận quy ước 01 đô = 50.000 đồng, hoa hồng X trả cho H bằng 1,2% t ng số tiền đặt cược trên tài khoản này.

Phân tích tài liệu chi tiết từng trấn đấu mà cơ quan CSĐT đã thu thập được xác định từ ngày 04/4/2017 đến ngày 12/4/2017, trên tài khoản SSD7A650C003 c 106 lượt trận t ng tang số đA bạc là: 406.659.000 đồng trong đ th ng cược là: 99.438.500 đồng, thua cược là: 87.381.500 đồng. Trong đ , c 25 lượt trận c số tiền đặt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam từ 5 triệu đồng trở lên và t ng số tiền của 25 lượt trận này là: 263.431.500 đồng.

Như vậy, tang số H pH chịu trách nhiệm hình sự về tội đA bạc là 263.431.500 đồng.

Còn lại c 81 lượt trận với số tiền 143.227.500 đồng c số tiền đạt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam dưới 5 triệu đồng nên không c cơ sở xử lý trách nhiệm hình sự.

Số tiền th ng cược trên tài khoản này là: 99.438.500 đồng – 87.381.500 đồng = 12.057.000 đồng.

Số tiền hoa hồng H nhận được từ tài khoản này là: (6304 đô x 50.000 đồng) x 1,2% = 3.782.400 đồng.

H pH trả cho Nguyễn Đ c V số tiền là: (12.275.000 đồng, tiền V th ng cược trên tài khoản này) + 660.000 đồng = 12.935.000 đồng.

Thông qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc, t ng số tiền Phan Gia H thu lợi bất chính trong vụ án này là: 15.839.400 – 12.935.000 = 2.904.400 đồng.

5. Bị can Ngyễn Đắc V

Nguyễn Đ c V với Phan Gia H là bạn bè, biết H c tài khoản đA bạc dưới hình th c cá cược b ng đá qua mạng Internet nên ngày 08 và 09/4/2017, V nhiều lần điện thoại cho H để đA bạc bằng cách khi c trận đấu diễn ra thì V trực tiếp điện thoại đến H, khi nhận được điện thoại từ V thì H nhập số đô mà V đặt cược vào tài khoản SSD7A650C003, H th a thuận, quy ước 01 đô = 50.000 đồng, (thống nhất tiền hoa hồng 1,2%, H trực tiếp nhận từ X sau đ sẻ chuyển lại cho V).

Phân tích tài liệu chi tiết từng trấn đấu mà cơ quan CSĐT đã thu thập được xác định từ ngày 04/4/2017 đến ngày 12/4/2017, trên tài khoản SSD7A650C003, l i khai nhận tội của bị can V, bị can H; đã xác định được V đã cá cược 05 lượt trận với số tiền quy đ i ra tiền Việt Nam là: 83.200.000 đồng, trong đ th ng cược là: 28.200.000 đồng, thu cược 15.920.000 đồng. Trong đ , 05 lượt trận c số tiền đặt cược và tiền thua cược m i lượt trận quy đ i ra tiền Việt Nam đều từ 5 triệu đồng trở lên và t ng số tiền của 05 lượt trận này là: 83.200.000 đồng.

Như vậy, tang số V pH chịu trách nhiệm hình sự về tội đA bạc là: 1664 đô x 50.000 đồng = 83.200.000 đồng.

Thông qua hành vi đA bạc V thu lợi bất chính trong vụ án này là: 660.000 đồng (tiền hoa hồng nhận từ H) + 12.275.000 đồng (tiền đA bạc th ng cược) = 12.935.000 đồng.

Quá trình khám xét, điều tra vụ án, cơ quan Cảnh sát điều tra đã tạm gi nh ng đồ vật, tài liệu sau:

- Tạm gi của Dương Ngọc L gồm:

+ 02 (hai) Điện thoại di động (trong đ : 01 Iphone 6S; 01 Iphone 7);

+ 01(một) Laptop hiệu ASUS;

+ 01(một) Điện thoại di động hiệu Nokia;

+ Số tiền: 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm nghìn đồng),

+ 02 (hai) USB (gồm 01 đ ; 01 đen);

+ 01 (một) Thẻ ATM số 4221498673260353;

+ 01 (một) Giấy tr ng c ghi “Danh sách nợ”;

+ 03 (ba) Ch ng từ c liên quan đến giao dịch tiền gi a L và Ngân hàng TECH COM BAMK;

+ 01 (một) Tập vở tr ng trang đầu c ghi số;

+ 01 (một) Ví da màu đen;

+ 01 (một) Thẻ VIET COM BANK số 9704366809012858015;

+ 01 (một) Thẻ Sacom bank số 9704035423922471.

- Tạm gi của Thái Quang X gồm :

+ 01 (một) Điện thoại di động hiệu SONY, màu tr ng;

+ 01 (một) Điện thoại di động hiệu Masstel, màu xanh;

+ 01 (một) Giấy mượn tiền mang tên Nguyễn Văn Nghỉ;

+ 01 (một) Giấy CMND mang tên Thái Quang X, số 191427876;

+ 01 (một) Giấy ch ng nhận nhận đăng ký xe môtô, xe máy, BKS: 75E1-170.22 mang tên Thái Quang X;

+ Số tiền: 38.300.000đ (Ba mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng);

+ 07 (Bảy) t tiền mệnh giá 100 USD/01 t .

- Tạm gi của Nguyễn Văn A gồm:

+ 01 (một) Bộ máy tính để bàn gồm c : 01 màn hình máy tính hiệu, 01 CPU màu đen, 01 bàn phím màu đen, 01 con chuột màu đen;

+ 01 (một) Vỡ ghi đã củ bên ngoài c hình ảnh nh m nhạc nam Kpop Hàn Quốc, c ghi bằng bút bi ch “A”, bên trong trang bìa c ghi “ MK KKK111 – SSd7a650c000, số điện thoại 0916832551”, bên trong s nhiều trang ghi số và tên nhiều đối tượng đA bạc bằng hình th c các độ b ng đá qua mạng Internet;

+ 01 (một) Điện thoại Nokia, màu đen;

+ Số tiền : 591.000 đồng (Năm trăm chín mươi một nghìn đồng).

- Thu gi của Phan Gia H gồm:

+ 01 (một) Giấy CMND tên Phan Gia H, số 191803432;

+ 01 (một) Điện thoại di động hiệu Iphone 6, màu xám, c số thuê bao: 01656704954;

+ 01 (một) Bộ máy tính để bàn gồm: 01 màn hình, 01 CPU màu đen, 01 bàn phím, 01 chuột màu đen;

Số tiền: 18.290.000đ (Mư i tám triệu hai trăm chín mươi ngàn đồng);

+ Số tiền: 2.904.400đ (Hai triệu chín trăm linh bốn nghìn bốn trăm đồng).

- Thu gi của Nguyễn Đ c V :

+ Số tiền: 12.935.000đ (Mư i hai triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

- Thu gi của Nguyễn Văn Bình:

+ Số tiền: 2.784.000đ (Hai triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn đồng) .

- Thu gi của Trần Công Phong:

+ Số tiền: 551.000 đồng (Năm trăm năm mươi một nghìn đồng) ;

* Số tiền này Bình và Phong khai do thắng bạc thông qua việc đA bạc dưới hình thức cá độ bóng đá thông qua tài khoản của mình nên tự nguyện giao nộp cho cơ quan điều tra.

* Xử lý vật ch ng:

Ngày 22/8/2017, cơ quan CSĐT Công an huyện ban hành Quyết định xử lý vật ch ng số: 25, 26, 27, 28, 29 và 30 về việc trả lại một số tài sản, tài liệu đã thu gi trong quá trình điều tra không liên quan đến vụ án cho gia đình và các bị can Gồm: Phan Gia H 01 giấy CMND, trả lại cho chị Trần Thị Mai (vợ H) số tiền: 13.000.000 đồng ; Thái Quang X 01 giấy mượn tiền, 01 giấy CMND và 01 Giấy ch ng đăng ký xe môtô, xe máy, trả lại cho chị Lê Thị Lợi (vợ X) 20.000.000 đồng, trả lại cho bà Lê Thị Kiết 07 t USD mệnh giá 100 ; Dương Ngọc L gồm: 02 USB (gồm 01 đ ; 01 đen), 01 Giấy tr ng c ghi “Danh sách nợ”, 03 Ch ng từ c liên quan đến giao dịch tiền gi a L và Ngân hàng TECH COM BAMK, 01 Tập vở tr ng trang đầu c ghi số, 01 Ví da màu đen.

Các vật ch ng còn lại, cơ quan CSĐT đã nhập kho vật ch ng theo Lệnh và Phiếu nhập kho vật ch ng số 07 ngày 16/8/2017 .

Số tiền: 48.855.400đ (Bốn mươi tám triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm đồng); cơ quan CSĐT đã nộp vào tài khoản tại Kho bạc huyện Quảng Điền theo Giấy nộp tiền vào tài khoản ngày 08/9/2017 .

Tại bản cáo trạng số 01/QĐ/KSĐT ngày 16 tháng 12 năm 2017, của Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã truy tố Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H về các tội “ĐA bạc” và “T ch c đA bạc” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Nguyễn Văn A về các tội “ĐA bạc” và “T ch c đA bạc” quy định tại khoản 1 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Nguyễn Đ c V về tội “ĐA bạc” quy định điểm b khoản 2 Điều 248 Bộ luật hình sự.

Tại phiên toà hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị Hội đồng xét xử:

+ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009, để tuyên bố Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H phạm các tội “ĐA bạc” và “T ch c đA bạc”.

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 35, Điều 54 BLHS ( không áp dụng đối với tội T ch c đA bạc) năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 để xử phạt Dương Ngọc L từ 12-15 tháng tù về tội “ ĐA bạc” và phạt tiền 20 triệu về tội “ T ch c đA bạc”

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 35, Điều 54 BLHS ( không áp dụng đối với tội T ch c đA bạc) năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 để xử phạt Thái Quang X từ 12-15 tháng tù về tội “ ĐA bạc” và phạt tiền 15 triệu đồng về tội “ T ch c đA bạc”

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 35, Điều 54 BLHS ( không áp dụng đối với tội T ch c đA bạc) năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 để xử phạt Phan Gia H từ 12-15 tháng tù về tội “ ĐA bạc” và phạt tiền 10 triệu đồng về tội “ T ch c đA bạc”

+ Áp dụng khoản 1 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009, để tuyên bố Nguyễn Văn A phạm các tội “ĐA bạc” và “T ch c đA bạc”. Áp dụng khoản 1 Điều 248 và khoản 1 Điều 249 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51; Điều 35; Điều 55 BLHS năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 để xử phạt Nguyễn Văn A từ 5-7 triệu đồng về tội “ ĐA bạc”, 10-15 triệu đồng về tội “ T ch c đA bạc” ; t ng hợp từ 15-22 triệu đồng đối với cả hai tội.

+ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009, để tuyên bố Nguyễn Đ c V phạm tội “ĐA bạc”. Áp dụng điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 248 BLHS năm 1999 sửa đ i b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51; Điều 54; Điều 65 BLHS năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 để xử phạt Nguyễn Đ c V từ 9 – 12 tháng t nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách từ 18-24 tháng; phạt b sung từ 5-7 triệu đồng.

-Về vật ch ng, đề nghị áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017 và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Tịch thu sung quỹ: số tiền 48.855.400 đ; 07 diện thoại di động, 01 laptop, 02 bộ máy vi tính để bàn; tịch thu tiêu hủy: 03 thẻ Ngân hàng, 01 quyển vở.

Căn c vào các ch ng c tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, căn c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện ch ng c , ý kiến của kiểm sát viên, của các bị cáo, ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

XÉT THẤY:

Đã có đủ cơ sở kết luận :

Từ ngày 30/3/2017 đến 12/4/2017, Dương Ngọc L đã c hành vi sử dụng tài khoản SSD7A65 thông qua mạng Internet để t ch c đA bạc và đA bạc trái phép. Để thực hiện hành vi t ch c đA bạc và đA bạc trái phép, L đã phân chia tài khoản SSD7A65 thành nhiều tài khoản cấp dưới, sau đ giao lại cho nhiều đối tượng sử dụng để t ch c đA bạc hoặc trực tiếp đA bạc với nhà cái thông qua mạng internet. Quá trình điều tra đã xác định đây là đư ng dây t ch c đA bạc và đA bạc trái phép qua hệ thống mạng internet c quy mô lớn và nhiều đối tượng tham gia. Các đối tượng t ch c đA bạc và đA bạc đều l p đặt máy tính c kết nối Internet hay sử dụng máy tính xách tay, điện thoại di động c kết nối mạng hoặc kết nối Wifi, đồng th i t ch c cho nhiều tài khoản (chiếu bạc) đA bạc c ng một lúc. Trong quá trình t ch c đA bạc và đA bạc tất cả các đối tượng đều sử dụng điện thoại di động làm phương tiện phục vụ cho việc đA bạc và thanh toán tiền th ng thua. Việc thanh toán tiền th ng, thua được thực hiện theo quy ước hàng tuần và trả trực tiếp bằng tiền Việt Nam.

Qúa trình điều tra, thu thập ch ng c tại cơ quan cảnh sát điều tra, phúc cung của viện kiểm sát đã ch ng minh được :

- Dương Ngọc L đã điều hành việc t ch c đA bạc, đA bạc trái phép của cấp dưới trong th i gian dài thì bị phát hiện, với nhiều lượt đA c tang số phạm tội với số tiền là: 202.917. 000 đồng. Trong đ , tang số về tội t ch c đA bạc là:139.170.000 đồng, tang số về tội đA bạc là: 63.747.000 đồng. Không thu lợi bất chính qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc.

-Thái Quang X đã nhận tài khoản từ L để thực hiện hành vi t ch c đA bạc và đA bạc. Tang số phạm tội với số tiền là: 319.335.400 đồng; trong đ , tang số về tội t ch c đA bạc là: 185.560.000 đồng, tang số về tội đA bạc là: 133.775.400 đồng. Không thu lợi bất chính qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc.

-Phan Gia H nhận tài khoản từ X để thực hiện hành vi t ch c đA bạc và đA bạc . Tang số phạm tội là: 318.431.500 đồng; trong đ , tang số về tội t ch c đA bạc là: 55.000.000 đồng, tang số về tội đA bạc là: 263.431.500 đồng. Thu lợi bất chính qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc là: 2.904.400 đồng.

-Nguyễn Văn A nhận tài khoản từ X để thực hiện hành vi t ch c đA bạc và đA bạc. Tang số phạm tội là: 43.156.000 đồng; trong đ , tang số về tội t ch c đA bạc là: 17.160.000 đồng, tang số về tội đA bạc là: 16.996.000 đồng. Thu lợi bất chính qua hành vi t ch c đA bạc và đA bạc với số tiền là 591.000 đồng.

-Nguyễn Đ c V thực hiện hành vi đA bạc từ tài khoản của H. Tang số phạm tội đA bạc là: 83.200.000 đồng. Thu lợi bất chính qua hành vi đA bạc với số tiền là: 12.935.000 đồng.

Xét l i khai nhận của các bị cáo ph hợp với các kết luận điều tra, với nội dung các bản cáo trạng; ph hợp với các tài liệu ch ng c c trong hồ sơ vụ án và vật ch ng của vụ án. Hành vi của các bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H đã cấu thành về các tội “ T ch c đA bạc” và “ ĐA bạc” được quy định tại khoản 1 Điều 249 và điểm b khoản 2 Điều 248 BLH năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; hành vi của Nguyễn Văn A đã cấu thành về các tội “ T ch c đA bạc” và “ ĐA bạc” được quy định tại khoản 1 Điều 249 và khoản 1 Điều 248 BLH năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; hành vi của bị cáo Nguyễn Đ c V đã cấu thành về tội “ ĐA bạc” được quy định tại điểmb khoản 2 Điều 248 BLH năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009. Do đ cáo trạng số 01/ QĐ/KSĐT ngày 16 tháng 12 năm 2017 truy tố các bị cáo là c căn c pháp luật.

Đây vụ án đA bạc và t ch c đA bạc c quy mô lớn, mang tính chất nghiêm trọng, các đối tượng t ch c đA bạc nhiều tài khoản (chiếu bạc) đA bạc c ng một lúc; l p đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đA bạc, sử dụng điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bàn c kết nối Internet hoặc Wifi để h trợ cho việc đA bạc. Cho nên, các bị cáo pH chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình. Các bị cáo là ngư i có đầy đủ trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với l i cố ý đã xâm phạm đến trật tự an toàn công cộng, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương, là nguyên nhân gia tăng các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế của nhiều gia đình. Vì vậy, cần pH áp dụng hình phạt nghiêm, cách ly một số bị cáo ra kh i xã hội một th i gian đủ để cải tạo giáo dục riêng đối với từng bị cáo, đồng th i để răn đe phòng ngừa chung.

Vụ án c tính chất đồng phạm, các bị cáo tiếp nhận ý chí của nhau và c ng thực hiện hành vi phạm tội. Vì vậy cần áp dụng m c hình phạt tương x ng với tính chất, m c độ phạm tội của từng bị cáo, cụ thể như sau:

* Đối với tội T ch c ĐA bạc :

- Dương Ngọc L là ngư i cầm đầu t ch c đánh bạc nên L phải chịu trách nhiệm hình sự ngư i chủ mưu, cầm đầu; do đ pH chịu m c hình phạt cao nhất trong vụ án.

Tuy nhiên, bị cáo L thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tích cực hợp tác với cơ quan c trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s, t khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017;

- Thái Quang X phải chịu m c hình phạt sau L với vai trò là ngư i thực hành tích cực.

Tuy nhiên, bị cáo X thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tích cực hợp tác với cơ quan c trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s,t khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017;

- Phan Gia H phải chịu trách nhiệm với vai trò là ngư i thực hành .

Tuy nhiên, bị cáo H thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tích cực hợp tác với cơ quan c trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm nên được hưởng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s, t khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017;

- Nguyễn Văn A phải chịu trách nhiệm với vai trò là ngư i thực hành.

Tuy nhiên, bị cáo A thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tích cực hợp tác với cơ quan c trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm; bị cáo là ngư i c thành tích xuất s c trong th i gian công tác nên được hưởng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; tang số phạm tội không lớn nên chỉ cần xử phạt tiền

Xét thấy các bị cáo L, X, H c đủ điều kiện để áp dụng Điều 54 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017 nên cần xem xét khi quyết định hình phạt.

* Đối với tội ĐA bạc :

Xét thấy: về tình tiết giảm nhẹ các bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H, Nguyễn Văn A, Nguyễn Đ c V đều được hưởng các tình tiết giảm nhẹ là thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tích cực hợp tác với cơ quan c trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm quy định tại điểm s, t khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017 ;

Bị cáo A được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ là c thành tích xuất s c trong th i gian công tác được quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; tuy nhiên bị cáo phạm vào tình tiết tăng nặng là phạm tội 02 lần trở lên quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; tang số phạm tội không lớn nên chỉ cần xử phạt tiền.

Bị cáo Nguyễn Đ c V được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ là gia đình c kh khăn c xác nhận của chính quyền địa phương được quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; .

Bị cáo L gi vai trò chính; các bị cáo còn lại đều gi vai trò là ngư i thực hành. Bị cáo V c nhiều tình tiết giảm nhẹ, c nhân thân tốt, c nơi cư trú rõ ràng, bị cáo phạm tội lần đầu, đã nộp các khoản tiền thu lợi bất chính nên cần cho bị cáo này hưởng án treo thể hiện sự khoan hồng của pháp luật;

Xét thấy các bị cáo L, X, H c đủ điều kiện để áp dụng Điều 54 BLHS năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017 nên cần xem xét khi quyết định hình phạt; ngoài ra cần phạt b sung bị cáo V

* Về xử lý vật ch ng :

- Đối với số tiền thu gi tại sòng bạc và trong ngư i các bị cáo; tiền do các bị cáo giao nộp tồng cộng là 48.855.400 đ. Đây là số tiền d ng để đA bạc, tiền do phạm tội, tiền thu lợi bất chính mà c , nghĩ cần tịch thu sung quỹ Nhà nước.

-Đối với các vật ch ng còn lại như:

+07 điện thoại di động các loại: 01 Điện thoại di động hiệu Iphone6S, màu vàng, c số Imeil: 353260074530984; 01 Điện thoại di động hiệu Iphone7, màu vàng, c số Imeil: 35917307182284, c số thuê bao: 0916477977; 01 Điện thoại di động hiệu Nokia, màu đen bạc, Imeil 1:358903075280027, Imeil 2: 358903075280035; 01 điện thoại hiệu Sony, màu tr ng, c số Imeil 1: 358140067258451, số Imeil 2: 358140067258469; 01 Điện thoại hiệu Masstel, màu xanh, số Imeil: 358371343795460; 01 Điện thoại di động Nokia X1, màu đen, c số Imeil 1: 354122053605162, Imeil 2: 354122053605170; 01 Điện thoại di động hiệu Iphone6, Model:A1549, Imeil: 35698106331083, màu xám, c số thuê bao 01656704954;

+01 Laptop hiệu Asus, màu đen bạc, Model: UX305Cnotebook, ID:MSQ7265NG and IC:3568A-7265NG; 01 Bộ máy tính để bàn gồm 01 màn hình máy tính hiệu AOC, màu đen, c tem serial: S63A2HA023837, 01 CPU màu đen hiệu ZIP, 01 bàn phím màu đen hiệu MITSUMI, 01 chuột màu đen hiệu Genius; 01 Bộ máy tính để bàn gồm 01 màn hình máy tính hiệu ACEN, màu đen, Model AL 1716WA, 01 CPU màu đen hiệu VIETCOM, 01 bàn phím hiệu ENSOHO, 01 chuột màu đen hiệu Genius.

+ 01 thẻ ATM số 4221498673260353; 01 Thẻ Vietcombank số 9704366809012858015; 01 thẻ Sacombank số 9704035423922471; 01 Vỡ đã cũ bên ngoài c hình nh m nhạc nam Kpop Hàn Quốc, c ghi bằng bút bi ch “A”, bên trong c mực ghi “MKKK111-SSd7a650c000, số điện thoại 0916832551, bên trong s nhiều trang ghi số và tên nhiều đối tượng đA bạc bằng hình th c cá độ b ng đá qua mạng Internet;

Xét thấy :

- 07 điện thoại di động ; 02 bộ máy vi tính để bàn; 01 laptop của các bị cáo là công cụ, phương tiện phạm tội, nghĩ cần tịch thu sung quỹ Nhà nước .

- 03 thẻ Ngân hàng, 01 quyển vở là tài sản không c giá trị, nghĩ cần tịch thu và tiêu hủy.

Về án phí hình sự sơ thẩm: các bị cáo pH chịu theo quy định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố :

- Các bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H, Nguyễn Văn A phạm các tội “ T ch c dánh bạc” và “ Đánh bạc”

- Bị cáo Nguyễn Đ c V phạm tội “ Đánh bạc”

1. AÏp duûng khoaín 1 Âiãöu 249 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; âiãøm s, t khoaín 1 Âiãöu 51; Điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xæí phạt : bë caïo Dương Ngọc L 20.000.000 đ ( hai mươi triệu) về tội T ch c đA bạc .

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Dương Ngọc L 14 ( mười bốn) tháng t về tội ĐA bạc. Th i hạn chấp hành hình phạt t được tính từ ngày b t giam để thi hành án được trừ th i hạn tạm gi , tạm giam từ ngày 19/04/2017 đến ngày 23/11/2017.

2. AÏp duûng khoaín 1 Âiãöu 249 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; âiãøm s, t khoaín 1 Âiãöu 51; Điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xæí phạt : bë caïo Thái Quang X 15.000.000 đ (mười lăm triệu) về tội T ch c đA bạc .

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Thái Quang X 12 ( mười hai) tháng t về tội ĐA bạc. Th i hạn chấp hành hình phạt t được tính từ ngày b t giam để thi hành án được trừ th i hạn tạm gi , tạm giam từ ngày 19/04/2017 đến ngày 10/08/2017.

3. AÏp duûng khoaín 1 Âiãöu 249 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; âiãøm s, t khoaín 1 Âiãöu 51; Điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xæí phạt : bë caïo Phan Gia H 10.000.000 đ (mười triệu) về tội T ch c đA bạc .

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Phan Gia H 10 ( mười ) tháng t về tội ĐA bạc. Th i hạn chấp hành hình phạt t được tính từ ngày b t giam để thi hành án.

4. AÏp duûng khoaín 1 Âiãöu 249 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; Điều 35, âiãøm s, t khoaín 1 Âiãöu 51 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xæí phạt : bë caïo Nguyễn Văn A 10 triệu về tội T ch c đA bạc ;

Áp dụng khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; Điều 35; điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn A 07 triệu đồng về tội ĐA bạc

Áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; T ng hợp hình phạt của hai tội, bị cáo Nguyễn Văn A pH chấp hành hình phạt chung là 17 (mười bảy ) triệu đồng.

5. AÏp duûng điểm b khoaín 2, khoản 3 Âiãöu 248 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đ i, b sung năm 2009; âiãøm s, t khoaín 1, khoản 2 Âiãöu 51; Điều 54; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Xæí phạt : bë caïo Nguyễn Đ c V 09 (chín) tháng t về tội ĐA bạc nhưng cho hưởng án treo; th i gian thử thách là 18 ( mười tám) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm và bị cáo pH thực hiện các nghĩa vụ trong th i gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự. Phạt b sung 06 triệu đồng ;

Giao bị cáo Nguyễn Đ c V cho UBND thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát và giáo dục trong th i gian thử thách; trư ng hợp ngư i hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

*Về xử lý vật chứng của vụ án : áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017 và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

- Tịch thu sung quỹ Nhà nước : số tiền 48.855.400 đ ( bốn mươi tám triệu tám trăm năm mươi lăm ngàn bốn trăm đồng) hiện nay Công an huyện Quảng Điền đang tạm gửi tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Điền theo Giấy nộp tiền vào tài khoản ngày 08/9/2017 tài khoản số: 3949.0.9017431.00000 . 01 Điện thoại di động hiệu Iphone6S, màu vàng, c số Imeil: 353260074530984; 01 Điện thoại di động hiệu Iphone7, màu vàng, c số Imeil: 35917307182284, c số thuê bao: 0916477977; 01 Điện thoại di động hiệu Nokia, màu đen bạc, Imeil 1:358903075280027, Imeil 2: 358903075280035; 01 điện thoại hiệu Sony, màu tr ng, c số Imeil 1: 358140067258451, số Imeil 2: 358140067258469; 01 Điện thoại hiệu Masstel, màu xanh, số Imeil: 358371343795460; 01 Điện thoại di động Nokia X1, màu đen, c số Imeil 1: 354122053605162, Imeil 2: 354122053605170; 01 Điện thoại di động hiệu Iphone6, Model:A1549, Imeil: 35698106331083, màu xám, c số thuê bao 01656704954. 01 Laptop hiệu Asus, màu đen bạc, Model: UX305Cnotebook, ID:MSQ7265NG and IC:3568A-7265NG; 01 Bộ máy tính để bàn gồm 01 màn hình máy tính hiệu AOC, màu đen, c tem serial: S63A2HA023837, 01 CPU màu đen hiệu ZIP, 01 bàn phím màu đen hiệu MITSUMI, 01 chuột màu đen hiệu Genius; 01 Bộ máy tính để bàn gồm 01 màn hình máy tính hiệu ACEN, màu đen, Model AL 1716WA, 01 CPU màu đen hiệu VIETCOM, 01 bàn phím hiệu ENSOHO, 01 chuột màu đen hiệu Genius.

- Tịch thu tiêu hủy : 01 thẻ ATM số 4221498673260353; 01 Thẻ Vietcombank số 9704366809012858015; 01 thẻ Sacombank số 9704035423922471; 01 Vỡ đã cũ bên ngoài c hình nh m nhạc nam Kpop Hàn Quốc, c ghi bằng bút bi ch “A”, bên trong c mực ghi “MKKK111-SSd7a650c000, số điện thoại 0916832551, bên trong s nhiều trang ghi số và tên nhiều đối tượng đA bạc bằng hình th c cá độ qua mạng internet.

(Theo biãn baín giao nháûn vật chứng ngày 05/01/2018 của cå quan caính saït âiãöu tra Công an huyện Quảng Điền våïi cå quan thi haình aïn Dán sæû huyãûn Quaíng Âiãön)

* Về án phí hình sự sơ thẩm : buộc các bị cáo Dương Ngọc L, Thái Quang X, Phan Gia H, Nguyễn Văn A, Nguyễn Đ c V m i bị cáo phải chịu 200.000 đ (hai tràm ngaìn âäöng) tiãön aïn phê .

Báo cho các bị cáo, ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan biết c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ngư i v ng mặt được kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a,7b Luật sửa đ i, b sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ