vanban.org

Bản án 02/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆ N HÀ TRUNG
TỈ NH T HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bả n án số : 02/2018/HNGĐ-ST
Ngày 22/3/2018
V/v: Ly hôn, tranh chấ p nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VI Ệ T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆ N HÀ TRUNG - TỈ NH T HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phán - Chủ tọ a phiên tòa: Ông Hoàng Ngọ c Tuấ n

Các Hộ i thẩ m nhân dân: 1/ Ông Trầ n Ngọ c Châu

2/ Bà Nguyễ n Thị Liên

- Thư k ý phiên tòa: Ông Bùi Văn Tư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung.

Ngày 22 tháng 3 năm 2018, tạ i Hộ i trư ờ ng Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh T Hoá xét xử sơ thẩ m công khai vụ án thụ lý số : 13/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 về tranh chấ p: Ly hôn, tranh chấ p nuôi con khi ly hôn. Theo Quyế t đị nh đư a vụ án ra xét xử số : 06/2018/QĐXX - ST ngày 07 tháng 3 năm 2018 giữ a các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn: Chị L - Sinh năm: 1979

Đị a chỉ : Thôn 1, xã H, huyệ n H, tỉ nh T Hóa

2. Bị đơn: Anh T - Sinh năm: 1972

Đị a chỉ : Thôn 3, xã H, huyệ n H, tỉ nh T Hóa

Tạ i phiên tòa có mặ t chị L và anh T.

NỘ I DUNG VỤ ÁN:

* Tạ i đơn kh ở i kiệ n ngày 15/01/2018 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị L trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh T kế t hôn trên cơ s ở tự nguyệ n, có tìm hiể u tổ chứ c cư ớ i vào tháng 02/1997 và đư ợ c Uỷ ban nhân dân xã Hà Lâm, tỉ nh Thanh Hóa cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn ngày 18/02/1997. Sau khi cư ớ i, vợ chồ ng số ng hạ nh phúc đế n năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân do anh T thư ờ ng xuyên uố ng rư ợ u xay, nhiề u lầ n chử i bớ i đánh đậ p chị . Chị đã khuyên anh T nhiề u lầ n như ng anh T không thay đổ i, do không thể chị u đư ợ c nên chị đã bỏ về nhà bố mẹ ở từ tháng 02/2014 cho đế n nay, từ đó vợ chồ ng số ng ly thân không quan tâm đế n nhau. Nay chị xác đị nh tình cả m vợ chồ ng không còn, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c nên chị đề nghị Tòa án cho chị đư ợ c ly hôn vớ i anh T.

- Về con chung: Vợ chồ ng có hai con chung là cháu: Cù Thị T, sinh ngày 09/5/1999 và Cù Văn Th, sinh ngày 15/01/2004. Hiệ n nay các cháu khỏ e mạ nh bình thư ờ ng và đang ở vớ i chị . Nế u ly hôn, chị đề nghị đố i vớ i cháu T đã trư ở ng thành nên chị không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t, đố i vớ i cháu Th chị đề nghị đư ợ c trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con, chị không yêu cầ u anh T phả i cấ p dư ỡ ng nuôi con và không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

- Về tài sả n: Chị không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

* Tạ i bả n tự khai ngày 05/02/2018 và trong quá trình xét xử , bị đơn anh T trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị L kế t hôn tự nguyệ n và đư ợ c Uỷ ban nhân dân xã Hà Lâm, huyệ n Hà Trung cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn. Sau khi kế t hôn, vợ chồ ng chung số ng hòa thuậ n đế n năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n là do chị L có quan hệ ngoạ i tình vớ i nhiề u ngư ờ i, anh khuyên bả o nhiề u lầ n như ng chị vẫ n không thay đổ i, sau đó chị L đi xuấ t khẩ u lao độ ng, vợ chồ ng số ng ly thân từ năm 2014 đế n nay không quan tâm đế n nhau, nay chị L có yêu cầ u ly hôn thì anh xét thấ y tình cả m vợ chồ ng không còn nên anh đồ ng ý và xin đư ợ c ly hôn vớ i chị L.

- Về con chung: Vợ chồ ng có hai con chung là cháu: T, sinh ngày 09/5/1999 và Th, sinh ngày 15/01/2004. Đố i vớ i cháu T đã trư ở ng thành và tự lậ p nên anh không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t, đố i vớ i cháu Th anh đề nghị đư ợ c trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con, anh yêu cầ u chị L phả i cấ p dư ỡ ng nuôi con mỗ i tháng là 1.000.000đ đế n khi cháu đủ 18 tuổ i hoặ c chị L phả i đư a cho anh 50.000.000đồ ng để anh nuôi con.

- Về tài sả n: Anh không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

Tạ i phiên tòa hôm nay chị L giữ nguyên toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n, các bên không thỏ a thuậ n vớ i nhau về giả i quyế t toàn bộ vụ án.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa và căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:

[1] Về hôn nhân: Chị L và anh T kế t hôn vớ i nhau năm 1997 trên cơ s ở tự nguyệ n, có đăng ký kế t hôn là hôn nhân hợ p pháp. Chị L và anh T đề u thừ a nhậ n, mâu thuẫ n vợ chồ ng phát sinh từ năm 2012, nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m số ng, chị L cho rằ ng anh T thư ờ ng xuyên say rư ợ u và đánh đậ p chị , còn anh T cho rằ ng chị L có quan hệ bấ t chính vớ i ngư ờ i khác. Vợ chồ ng đã số ng ly thân từ năm 2014, anh chị đề u xét thấ y tình cả m vợ chồ ng không còn nên xin đư ợ c ly hôn. Tòa án đã tiế n hành hòa giả i để mong anh chị đoàn tụ như ng anh T không có mặ t nên không thể hòa giả i đư ợ c. Nay tạ i phiên tòa anh chị vẫ n xin đư ợ c thuậ n tình ly hôn.

Xét thấ y: Việ c chị L và anh T xin thuậ n tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyệ n không trái vớ i quy đị nh củ a pháp luât. Hộ i đồ ng xét xử căn cứ Điề u 55 Luậ t HN&GĐ Công nhậ n sự thuậ n tình ly hôn giữ a chị L và anh T là phù hợ p pháp luậ t.

[2] Về con: Vợ chồ ng có hai con chung là cháu: T, sinh ngày 09/5/1999 và Th, sinh ngày 15/01/2004.

Đố i vớ i cháu T đã trư ở ng thành và tự lậ p nên anh, chị không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t. Còn đố i vớ i cháu Th anh T và chị L đề u đề nghị xin đư ợ c trự c tiế p nuôi dư ỡ ng cháu Th.

Xét thấ y nguyệ n vọ ng đư ợ c nuôi con củ a anh, chị là hoàn toàn chính đáng, lờ i khai củ a cháu có nguyệ n vọ ng đư ợ c ở vớ i mẹ . Tuy nhiên việ c giao con cho ai nuôi cầ n phả i xem xét mọ i mặ t về quyề n lợ i củ a con chưa thành niên. Anh T và chị L chị đề u có khả năng chăm sóc cháu tố t, như ng chị L hiệ n nay có công việ c làm và mứ c thu nhậ p ổ n đị nh (có xác nhậ n mứ c lươ ng), còn anh T lao độ ng tự do thu nhậ p không ổ n đị nh. Hộ i đồ ng xét xử thấ y rằ ng hiệ n nay cháu Th đã 14 tuổ i mứ c chi phí nhiề u và là con trai cầ n có sự chăm sóc củ a mẹ sẽ tố t và đả m bả o hơn v ề tâm sinh lý củ a cháu. Do vậ y cầ n áp dụ ng Điề u 81 và 82 Luậ t HNGĐ giao cháu Th cho chị L trự c tiế p nuôi dư ỡ ng là phù hợ p vớ i lợ i ích củ a cháu.

Chị L không yêu cầ u anh T cấ p dư ỡ ng nuôi con, xét thấ y đây là sự tự nguyệ n củ a chị và mứ c thu nhậ p củ a chị cũng đủ cho việ c chăm sóc nuôi dư ỡ ng con và chị cũng không yêu c ầ u Tòa án giả i quyế t nên Hộ i đồ ng xét xử miễ n xét.

[3] Về tài sả n: Các đương s ự không yêu cầ u giả i quyế t, nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Chị L là nguyên đơn trong v ụ án nên buộ c chị L phả i chị u án phí dân sự hôn nhân gia đình sơ th ẩ m là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Căn cứ vào Điề u 55, Điề u 81, Điề u 82 và Điề u 83 Luậ t Hôn nhân và gia đình; khoả n 4 Điề u 147 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự ; điể m a khoả n 5 Điề u 27 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c Hộ i quy đị nh về án phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Công nhậ n thuậ n tình ly hôn giữ a chị L và anh T.

2. Về nuôi con chung:

Công nhậ n vợ chồ ng có hai con chung là cháu: T, sinh ngày 09 tháng 5 năm 1999 và Th, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2004.

2.1. Hiệ n nay cháu T đã đủ tuổ i thành nên anh T và chị L không đề nghị Tòa án giả i quyế t.

2.2. Giao con chung Th, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2004 cho chị L trự c tiế p nuôi dư ỡ ng.

2.3. Anh T không phả i cấ p dư ỡ ng nuôi con chung cùng chị L.

2.4. Anh T có quyề n thăm nom con chung, không ai đư ợ c cả n trở .

3. Về chia tài sả n: Chị L và anh T không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

4. Về án phí: Chị L phả i chị u 300.000đ tiề n án phí dân sự sơ th ẩ m, nhưng đư ợ c trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí chị đã nộ p 300.000đ theo biên lai thu tiề n số 0000147 ngày 17/01/2018 củ a Chi cụ c thi hành án dân sự huyệ n Hà Trung. Chị L đã nộ p đủ .

Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành tạ i Điề u 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án, ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i Điề u 6; 7 và 9 Luậ t Thi hành án dân sự . Thờ i hiệ u Thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự .

5. Về quyề n kháng cáo: Anh T, chị L có quyề n kháng cáo bả n án trong hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M

Cỡ chữ