vanban.org

Bản án 02/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Về quan hệ hôn nhân: C«ng nhËn sù thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng

Hải Y và anh Lê Bảo N. 2- Về con chung: Giao cho chị Y trùc tiÕp tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìngvµ gi¸o dôc con chung là cháu Lê Hoàng Long N, sinh ngày 14/10/2012 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N, anh có quyền đi lại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1- Về quan hệ hôn nhân: C«ng nhËn sù thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2018/HNGĐST
Ngày:12/01/2018
V/V tranh chấp: HNGĐ

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Mây

Các hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Quang Hợp và ông Trần Quang Huyền

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Loan - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Hảo - Kiểm sát viên.

Ngày 12/01/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đại Từ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 334/LHST ngày 25/10/2017, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2017/QĐXX - ST ngày 11/12/2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Hải Y, sinh năm 1991 – có mặt

ĐKNKTT: xóm Đ, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Cư trú tại: xóm Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Lê Bảo N, sinh năm 1990 - có mặt

Trú tại : xóm Đ, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Hoàng Hải Y trình bày: Chị kết hôn với anh Lê Bảo N năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc do anh N chơi bời không chịu khó làm ăn, không có trách nhiệm với vợ con. Chị khuyên can thì anh N nhiều lần đánh chửi chị thậm tệ, quá trình chung sống anh đã hai lần đánh chị bị sảy thai. Hai vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2017. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin được ly hôn với anh N.

Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Lê Hoàng Long N, sinh ngày 14/10/2012.

Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lê Bảo N trình bày: Anh nhất trí với lời khai của chị Y về thời gian kết hôn và con chung. Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay anh không đề nghị Tòa án giải quyết.

Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do hai bên tính tình không hợp, trong cuộc sống không biết thông cảm cho nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi cọ không quan tâm chăm sóc nhau đến nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị Y xin ly hôn anh nhất trí.

Về con chung , khi ly hôn anh N có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị Y góp phí tổn nuôi con.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng chị Y và anh N vẫn giữ nguyên quan điểm nên vụ án được ra xét xử công khai ngày hôm nay.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sù thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Hải Y và anh Lê Bảo N; giao con chung cho chị Y nuôi dưỡng và không giải quyết phần tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay theo yêu cầu của hai bên đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thẩm quyền: Đây là vụ án ly hôn mà hai đương sự đều cư trú tại xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giải quyết.

Về nội dung: Chị Hoàng Hải Y kết hôn với anh Lê Bảo N năm 2012 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện. Do đó xác định quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là hợp pháp.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc chị N có đơn xin ly hôn là do trong cuộc sống hai vợ chồng tính tình không hợp thường xuyên có mâu thuẫn, không có sự thống nhất trong xây dựng tình cảm vợ chồng cũng như làm ăn tạo dựng kinh tế gia đình. Anh N có hiện tượng ngược đãi đối với chị Y dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2017. Chị Y xin ly hôn phía anh N cũng nhất trí ly hôn vì xác định tình cảm vợ chồng không còn. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Y và anh N chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên thống nhất thuận tình ly hôn nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Y với anh N là hoàn toàn phù hợp với thực tế và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Lê Hoàng Long N, sinh ngày 14/10/2012. Khi ly hôn hai bên đều có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu bên kia cấp dưỡng.

Hội đồng xét xử thấy: Hai bên đương sự đều có đầy đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con và đều có nguyện vọng được nuôi con chung. Tuy nhiên cháu N còn nhỏ, xét nên giao cháu cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp thực tế và Điều 81, Điều 82, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N, anh có quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay: Hai bên đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Chị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1- Về quan hệ hôn nhân: C«ng nhËn sù thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng

Hải Y và anh Lê Bảo N.

2- Về con chung: Giao cho chị Y trùc tiÕp tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìngvµ gi¸o dôc con chung là cháu Lê Hoàng Long N, sinh ngày 14/10/2012 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N, anh có quyền đi lại thăm nom con chung.

3- Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay: Hội đồng xét xử không giải quyết.

4- Về án phí: Chị Hoàng Hải Y phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp sang, biên lai thu số 0011904 ngày 23/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên).

Án xử công khai sơ thẩm có mặt hai bên đương sự. Báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ