vanban.org

Bản án 02/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Thu N.

Vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H có trách nhiệm trả cho bà N số tiền 698.271.000đ. Bà N có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM466592 và số H010826 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp cho ông K’ Đ.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thu N với bị đơn vợ chồng ông K' Đ, bà Ka H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Thu N.
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2017/DS-ST.
Ngày: 06/3/2017.
V/v: Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Phúc.

2. Ông Nguyễn Xuân Hinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông K’ My Na – Th m tra vi n Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Cường – Kiểm sát vi n.

Ngày 06 tháng 3 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xét sử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 81/2016/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2016 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2017/QĐST-DS ngày 20/02/2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu N; Sinh năm 1961.

Địa chỉ: thôn N, xã M, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Trung T; sinh năm 1982.

Địa chỉ: đường T, thị trấn K, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông K’ Đ; Sinh năm 1967.

Bà Ka H; Sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: thôn K, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Các đương sự có mặt tại phi n tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai và lời trình bày tại phi n tòa hôm nay, ông Vũ Trung T đại diện theo ủy quyền của bà N trình bày: Bà N và vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H có quan hệ mua bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vay tiền trong thời gian dài. Tính đến ngày 30/6/2015 hai b n cộng sổ thì vợ chồng K’ Đ còn nợ bà N tiền vay và mua bán là 728.000.000đ. Tuy nhi n qua xem xét bản tính toán và chốt sổ mà vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H xuất trình thì bà thừa nhận đã tính lãi một phần các khoản nợ trong đó. Sau khi xem xét tính toán lại, trừ đi khoản tiền lãi đã tính thì số tiền gốc vay là 529.933.000đ, tiền mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là 51.960.000đ. Tổng cộng 581.893.000đ y u cầu vợ chồng K’ Đ có trách nhiệm thanh toán trả và y u cầu tính lãi từ ngày 01/7/2015 đến nay là 20 tháng theo mức lãi suất 1%/ tháng là 116.378.000đ. Tổng cộng cả gốc và lãi là 698.271.000đ. Khi chốt nợ hai b n có viết hợp đồng mượn tiền ghi ngày 30/6/2015 có chữ ký của vợ chồng K’ Đ. Theo hợp đồng thì số tiền vay là 728.000.000đ, thỏa thuận lãi suất 1,5%/tháng, vợ chồng K’ Đ có giao cho bà N 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM466592 và số H010826 do Ủy ban nhân dân huyện Di Linh cấp cho ông K’ Đ để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

Tài liệu chứng cứ: Hợp đồng cho vay tiền viết tay có chữ ký của vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H.

Theo lời khai, lời trình bày tại phi n tòa hôm nay, vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H công nhận lời trình bày của bà N về vi c vay mượn và mua bán như tr n là đúng. Tuy nhi n các khoản nợ vay ghi ngày 24/01/2014 là 237.427.000đ và khoản nợ vay ghi ngày 30/01/2014 là 42.076.000đ thì bà N đã tính lãi ở trong đó n n đề nghị Tòa án xem xét lại. Còn tất cả các khoản khác, kể cả khoản tiền lãi tính từ ngày 30/6/2015 đến nay theo mức 1%/tháng vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H đồng ý trả cho bà N theo y u cầu.

Tài liệu chứng cứ: 02 giấy viết tay bà N tính toán tiền gốc, lãi đến ngày 30/6/2015 của vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n toà và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà N và vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H có quan hệ mua bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và cho vay tiền. Tính đến ngày 30/6/2015 hai bên có thanh quyết toán, đối chiếu các khoản nợ và lập thành hợp đồng cho vay tiền. Theo hợp đồng này thì vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H vay bà N số tiền 728.000.000đ với lãi suất 1,5%/tháng, thời hạn vay 06 tháng tính từ ngày 30/6/2015; để đảm bảo cho khoản tiền vay vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H có giao cho bà N 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 466592 và số H 010826 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp cho ông K’ Đ.

Bà N đã giao nộp cho Tòa án hợp đồng cho vay tiền bản chính viết tay ghi ngày 30/6/2015 có chữ ký của vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H; vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H thừa nhận chữ ký trong hợp đồng này. Tuy nhi n, vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H lại giao nộp cho Tòa án 02 giấy viết tay bà N tính toán tiền gốc, lãi đến ngày 30/6/2015 đối với vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H. Bà N thừa nhận đây là chữ viết của bà và thừa nhận trong hợp đồng cho vay tiền ghi ngày 30/6/2015 n u tr n có cả một phần tiền lãi.

Bà N đã điều chỉnh, trừ các khoản tiền lãi vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H nợ bà số tiền vay gốc là 529.933.000đ, tiền mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là 51.960.000đ. Tổng cộng 581.893.000đ y u cầu vợ chồng K’ Đ có trách nhiệm trả và y u cầu tính lãi từ ngày 01/7/2015 đến nay là 20 tháng theo mức lãi suất 1%/ tháng là 116.378.000đ. Bà N y u cầu vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H trả tổng cộng cả gốc và lãi 698.271.000đ là có căn cứ cần chấp nhận.

Vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H thừa nhận toàn bộ các khoản vay và mua bán mà bà N đã trình bày. Tuy nhi n, theo vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H thì số tiền nợ vay ghi ngày 24/01/2014 là 237.427.000đ và khoản nợ vay ghi ngày 30/01/2014 là 42.076.000đ thì bà N đã tính lãi ở trong đó n n đề nghị Tòa án xem xét lại nhưng không đưa ra được tài liệu chứng cứ nào để chứng minh. Mặt khác bà N lại không thừa nhận mà cho rằng đó toàn bộ là tiền nợ gốc nên không có cơ sở xem xét. Vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H y u cầu bà N trả 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM466592 và số H010826 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp cho ông K’ Đ, việc y u cầu như tr n là có căn cứ cần chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh về án phí, lệ phí Toà án và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H phải chịu án phí dân sự sơ th m tính tr n số tiền phải trả 689.316.000đ với số tiền cụ thể là: 20.000.000đ + ( 298.271.000đ x 4%) = 31.930.000đ án phí. Xét đơn xin giảm án phí của vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H được Ủy ban nhân dân xã Đ xác nhận có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Căn cứ Điều 13; Điều 14 và Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, giảm cho vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H 50% án phí. Còn phải chịu 15.965.000đ án phí dân sự sơ th m là phù hợp.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bô luật dân sự; Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1) Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Thu N.

Vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H có trách nhiệm trả cho bà N số tiền 698.271.000đ.

Bà N có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM466592 và số H010826 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp cho ông K’ Đ.

Kể từ ngày bà N có đơn y u cầu thi hành án, vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2) Về án phí: Vợ chồng ông K’ Đ, bà Ka H phải chịu 15.965.000đ án phí dân sự sơ th m.

Hoàn trả cho bà N số tiền 19.582.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo bi n lai thu số 0004093 ngày 24/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

Trong hạn 15 ngày kề từ ngày tuy n án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo l n Tòa án nhân dân tỉnh Lâm đồng để y u cầu xét xử phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ