- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C-T,H"
- Căn cứ chính? luật T t ng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
C N
N
N M
N
- d - nh h N
N
N n án s : 01/2023/DS-ST Ngày 06-01-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
N
- Thành ph n Hội đ ng t sơ th m g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông ùi Văn Quang;
Ông Kim Niệm.
- Thư phi n t a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh ình Dư ng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2023, tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh ình Dư ng xét x s th m công khai v án dân sự th lý s 330/2022/TLST-DS ngày 14/10/2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa v án ra xét x s 73/2022/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2022 gi a các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1978; địa ch : Ấp 1 , xã PH, huyện Phú Giáo, t nh ình Dư ng; có đ n xin vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; ông Vũ Trọng T, sinh năm 1983; Cùng địa ch : Ấp 1 , xã PH, huyện Phú Giáo, t nh ình Dư ng; vắng mặt.
N
N Ụ N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ nguyên đơn ông Phạm Văn C trình bày: Do có quen biết nên ông C có cho ông T, bà H vay s tiền 100.000.000 đồng, việc vay mượn có làm giấy tờ và ông T, bà H có ký vào. Tuy nhiên hết thời hạn theo thỏa thuận thì ông T mới tr cho ông C s tiền 45.000.000 đồng, còn s tiền 55.000.000 đồng thì ông T không tr . Nay, ông C yêu cầu ông T, bà H tr s tiền 55.000.000 đồng.
Quá trình làm việc, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Th ng nhất với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n thì bị đ n đồng ý tr cho ông C s tiền 55.000.000 đồng.
Quá trình làm việc, lấy lời khai, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải bị đơn ông Vũ Trọng T trình bày: Th ng nhất với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n thì bị đ n đồng ý tr cho nguyên đ n s tiền 55.000.000 đồng. Tuy nhiên ông Vũ Trọng T không đồng ý ký vào các văn b n t t ng (biên bản làm việc, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và biên bản hòa giải).
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:
Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết thúc phần tranh luận và đ i đáp, Th m phán, Hội đồng xét x (viết tắt là HĐXX), Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định. Tại phiên tòa s th m, nh ng người tiến hành t t ng như Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của ộ luật T t ng dân sự.
Về nội dung v án: Qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ s , lời khai của các đư ng sự thể hiện bị đ n còn nợ nguyên đ n s tiền 55.000.000 đồng. Lời thừa nhận của bị đ n là tình tiết không ph i chứng minh theo quy định tại Điều 92 ộ luật T t ng dân sự. ị đ n ông Vũ Trọng T thừa nhận có nợ nhưng không đồng ý ký vào các văn b n, tuy nhiên ông Vũ Trọng T cũng không có lý do, tài liệu, chứng cứ nào để bác bỏ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Do vậy, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. uộc bị đ n có trách nhiệm tr cho nguyên đ n s tiền 55.000.000 đồng.
N ẬN ỊN
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được th m tra tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện Kiểm sát, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Theo đ n kh i kiện và tại phiên tòa, nguyên đ n kh i kiện yêu cầu bị đ n tr s tiền 55.000.000 đồng. Do đó, HĐXX xác định đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài s n. ị đ n hiện cư trú tại xã PH, huyện Phú Giáo, t nh ình Dư ng và nguyên đ n có đ n kh i kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự năm 2015.
Về t t ng: ị đ n được triệu tập hợp lệ lần thứ 02 nhưng vắng mặt không có lý do, nguyên đ n có đ n xin xét x vắng mặt nên HĐXX căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của ộ luật T t ng dân sự xét x vắng mặt các đư ng sự.
[2] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đ n kh i kiện yêu cầu bị đ n tr cho nguyên đ n s tiền 55.000.000 đồng. Chứng cứ mà nguyên đ n đưa ra là giấy mượn tiền có ch ký, ch viết của bị đ n ông Vũ Trọng T, bà Nguyễn Thị H. ị đ n bà H thừa nhận ch ký, ch viết trên giấy mượn tiền là của ông T, bà H, hiện tại bà H, ông T còn nợ s tiền 55.000.000 đồng của nguyên đ n và đồng ý tr s tiền trên cho ông C. ị đ n ông Vũ Trọng T thừa nhận ch ký, ch viết trên giấy mượn tiền là của ông T, bà H, hiện tại bà H, ông T còn nợ s tiền 55.000.000 đồng của nguyên đ n và đồng ý tr s tiền trên cho ông C nhưng ông T không đồng ý ký tên vào các văn b n t t ng (biên bản làm việc, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và biên bản hòa giải).
[3] HĐXX xét thấy: Lời khai nhận của bị đ n thừa nhận ch ký, ch viết trên giấy xác nhận mượn tiền 28/9/2021 là của bị đ n và hiện tại bị đ n còn nợ nguyên đ n s tiền 55.000.000 đồng, đây là tình tiết không ph i chứng minh theo quy định tại kho n 2 Điều 92 của ộ luật T t ng dân sự. ị đ n ông Vũ Trọng T không đồng ý ký vào văn b n t t ng của Tòa án, tuy nhiên ông Vũ Trọng T cũng không có lý do, tài liệu, chứng cứ nào để bác bỏ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Do vậy, HĐXX có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n, buộc bị đ n tr s tiền 55.000.000 đồng cho nguyên đ n.
[4] Đ i với tiền lãi: Nguyên đ n không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
[5] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung v án là có c s nên HĐXX chấp nhận.
[6] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận nên nguyên đ n không ph i chịu án phí dân sự s th m theo quy định. ị đ n ph i chịu án phí dân sự s th m theo quy định. Vì các l trên,
Q Ế ỊN :
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 71, 92, 147, 161, 227, 228, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng dân sự năm 2015;
Các Điều 122, 124, 463, 466, 468 của ộ luật Dân sự năm 2015;
Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp d ng một s quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên x :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n ông Phạm Văn C đ i với bị đ n ông Vũ Trọng T, bà Nguyễn Thị H về “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.
2. Buộc bị đ n ông Vũ Trọng T, bà Nguyễn Thị H ph i liên đới tr cho nguyên đ n ông Phạm Văn C s tiền 55.000.000 đồng (Năm mư i lăm triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đ n không yêu cầu tiền lãi đ i với bị đ n.
Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành xong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tư ng ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí dân sự s th m:
Tr lại cho nguyên đ n s tiền 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm b y mư i lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự s th m theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0008453 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.
ị đ n ph i nộp 2.750.000 đồng (Hai triệu b y trăm năm mư i nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đ n, bị đ n vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh ình Dư ng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - Các đư ng sự; - Lưu: Hồ s , VP. | M. ỒN É Ử S ẨM ẨM N - Ọ ÊN À Nguyễn ăn M nh |