- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà V và ông T"
- Tòa quyết gì? C n c các Điều 28 Điều 35 Điều 147 Điều 228 của Bộ lu t ố t n D n sự n m 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 07/01/2021 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B
hanh h y
Các Hội thẩm nhân dân: 1. n N uy n n Minh
2. B Cao hị Diệu Hiền
Thư ký phiên tòa: B Hu nh hị hanh h y – h
a án nh n d n th nh phố a Đ c Đ n háp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph a Đéc tham gia phiên tòa: B Lê Thị y Huyền - Kiểm sát viên
Trong ngày 07 tháng 01 n m 2021 t i tr s
a án nh n d n th nh phố a Đ c tiến h nh x t xử sơ thẩm côn hai v án hôn nh n v ia đình th l số: 271/2020/TLST-HNGĐ n y 05 tháng 10 n m 2020 về việc “ ranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ a v án ra x t xử số: 46/2020/QĐXX -HNGĐ n y 04 thán 12 n m 2020 và Quyết định hoãn phiên t a số: 21/2020/QĐ -HNGĐ n y 21 tháng 12 n m 2020 iữa các đ ơn sự:
Nguyên đơn: B Đ n N c Cẩm V sinh n m 1969
Địa chỉ: ố 9/10B khóm H Ph ờn P th nh phố tỉnh Đ n háp.
Bị đơn: n N uy n n T sinh n m 1965
Địa chỉ: ố 9/10B khóm H Ph ờn P th nh phố tỉnh Đ n háp.
Bà V có mặt tại phiên tòa. Ông T có đơn xin v ng mặt.
NHẬN THẤY:
T i đơn kh i ki n, b n t khai, các biên b n ghi l i khai và t i phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Đặng Ngọc Cẩm V trình bày:
- ề hôn nh n: B V và ông T l m chun côn ty nên qu n iết v tìm hiểu nhau hơn 02 n m thì tiến t i hôn nh n
V v ôn T c t ch c đám c i v đ n
ết hôn vào ngày 21/5/1990 t i UBND Ph ờn H th nh phố a Đ c tỉnh Đ n háp
au hi ết hôn v o thời ian đ u v ch n chun sốn h nh ph c sau đ cuộc sốn h n n y c nhữn m u thuẫn nhỏ Đến n m 2017 thì m u thuẫn tr nên ay ắt n uyên nh n phát sinh m u thuẫn chính l do ôn T h n tuôn
y chuyện vô c c nhữn lời l x c ph m đối v i V hơn nữa m i hi v ch n c m u thuẫn thì ôn T hay c h nh vi o lực v i V. N o i ra v ch n cũn hôn ph h p v i nhau về quan điểm t t n sốn nên th ờn xuyên y m u thuẫn l m cho hôn hí tron ia đình tr nên n ột n t c n th n . B V đã nhiều l n huyên nhủ nh n ông T hôn sửa đ i
o n m 2018 V c nộp đơn yêu c u xin ly hôn ông T nh n
V cho ông T cơ hội sửa đ i nên v ch n đã h a iải, h n ắn tình cảm đo n t về chun sốn . uy nhiên v ch n về chun sốn cũn hôn c h nh ph c ông T vẫn hôn sửa đ i tính tình. M c d , V v ôn T sốn chun nh nh n hôn c n quan tâm lo lắn ch m s c cho nhau nên cuộc sốn v ch n hôn h nh ph c
Nay V nh n thấy v ch n hôn c n tình cảm hôn thể h n ắn sốn chun đ c nữa nên V yêu c u ly hôn ông T.
- ề con chun : C 01 con chun tên N uy n uấn D sinh n m 1992 (đã chết n m 2018), khôn yêu c u iải quyết
- ề chia t i sản chun v n chun : B V xác định hôn c hôn yêu c u iải quyết
Quá trình tham gia tố tụng t i tòa án bị đơn là ông Nguy n Văn T không đến Tòa án tham gia hòa gi i nhưng có văn b n ý kiến trình bày:
- ề hôn nh n: n N uy n n T đ n ly hôn Đ n N c Cẩm V.
- ề con chun : C 01 con chun tên N uy n uấn D sinh n m 1992 (đã chết n m 2018) hôn yêu c u iải quyết
- ề chia t i sản chun v n chun : Ông T xác định l hôn c hôn yêu c u a án x m x t iải quyết.
* Ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa:
ề việc chấp h nh pháp lu t tố t n : Kể từ hi th l v án cho đến hi x t xử v t i phiên t a hôm nay hẩm phán Hội đ n x t xử h
phiên t a cũn nh các đ ơn sự đều thực hiện đ n th o quy định của Bộ lu t tố t n d n sự
ề việc iải quyết v án:
- ề hôn nhân: Đề n hị Hội đ n x t xử chấp nh n yêu c u ly hôn của
Đ n N c Cẩm V.
- ề nuôi con chun : c 01 con chun tên N uy n uấn D sinh n m 1992 (Đã chết) không yêu c u iải quyết.
- ề chia t i sản chun n chun : Khôn c khôn yêu c u iải quyết.
- ề án phí đề n hị Hội đ n x t xử iải quyết th o quy định pháp lu t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
ề thủ t c tố t n : Bị đơn là ôn N uy n n T c đơn yêu c u x t xử vắn m t; do đ Hội đ n x t xử c n c vào Điều 228 của Bộ lu t tố t n d n sự x t xử vắn m t ông T.
ề nội dun Hội đ n x t xử x t thấy:
ề hôn nh n: X t thấy Đ n N c Cẩm V chun sốn từ n m 1990 trên cơ s tự n uyện c t ch c đám c i v c đ n
ết hôn v o n y 21/5/1990 t i Ủy an nh n d n Ph ờn H th nh phố tỉnh Đ n háp nên đ c xác định l hôn nh n h p pháp.
uy nhiên tron quá trình chun sốn iữa V v ôn T đã phát sinh nhiều m u thuẫn; n uyên nh n l do tính tình quan điểm sốn hôn ph h p v ch n th ờn xuyên cự cãi nhau. Ngoài ra, ông T cũn hôn tin t n
V, th ờn hay h n tuôn dẫn đến m u thuẫn ia đình thêm tr m tr n . B V nhiều l n mon muốn h n ắn tình cảm v cho ông T cơ hội để sửa đ i nh n ông T vẫn hôn thay đ i. o n m 2018, V đã nộp đơn yêu c u xin ly ông T nh n v ch n h a iải h n ắn tình cảm nh n sau đ v ch n về đo n t chun sốn cũn hôn c h nh ph c m c d v ch n sốn chun nh nh n hôn c n th ơn yêu quan t m lo lắn cho nhau.
ề phía ôn T xác định đã nh n đ c đ y đủ các v n ản tố t n do Tòa án tốn đ t trực tiếp cho ôn T th o quy định của pháp lu t; ông T iết rõ việc V h i iện yêu c u xin ly hôn ôn h . Ông T cũn đ n ly hôn V nh n hôn đến a án để cun cấp t i liệu ch n c ch n minh, không tham dự các u i h a iải nên a án hôn thể côn nh n thu n tình ly hôn v sự thỏa thu n của các đ ơn sự th o quy định của pháp lu t
i Khoản 1 Điều 56 của u t Hôn nh n v ia đình quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Do đ Hội đ n x t xử x t m u thuẫn v ch n iữa V v ôn đã thực sự tr m tr n đời sốn chun hôn thể o d i m c đích hôn nh n hôn đ t đ c Hai bên cũn hôn c iện pháp ì để h n ắn tình cảm v ch n Bản th n ông T cũn hôn c th nh đến a để h a iải đo n t tiếp t c chun sốn v i
V. ừ n m 2018 đến nay m c d sốn chun nh nh n cả hai không quan tâm lo lắn cho nhau nếu V v ôn T đo n t tiếp t c sốn chun thì cũn hôn c h nh ph c ề phía ông T cũn đ n ly hôn V. Do đ x t thấy việc V yêu c u ly hôn ông T l c c n c v ph h p v i quy định của pháp lu t nên Hội đ n x t xử chấp nh n
ề con chung: C 01 con chun tên N uy n uấn D sinh n m 1992 (đã chết n m 2018), khôn yêu c u iải quyết nên Hội đ n x t xử hôn x m x t.
ề chia t i sản chun v n chun : Do V v ôn T cùng xác định l hôn c hôn yêu c u a án iải quyết nên Hội đ n x t xử hôn x m x t iải quyết
ề án phí: B V nộp to n ộ án phí d n sự sơ thẩm (về ly hôn) th o quy định của pháp lu t
Đối v i iến của Kiểm sát viên đề n hị Hội đ n x t xử chấp nh n yêu c u h i iện của n uyên đơn l ph h p quy định pháp lu t
ì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c các Điều 28 Điều 35 Điều 147 Điều 228 của Bộ lu t ố t n D n sự n m 2015;
- Các Điều: 51, 56 của u t Hôn nh n v ia đình n m 2014;
- C n c Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30/12/2016 của Ủy Ban h ờn
Quốc Hội quy định về m c thu mi n iảm thu nộp v quản l án phí v lệ phí a án
Xử :
1. ề hôn nhân: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của Đ n N c Cẩm V. Cho Đ n N c Cẩm V ly hôn ôn N uy n n T.
2. ề con chung: C 01 con chun tên N uy n uấn D sinh n m 1992 (đã chết n m 2018) nên Hội đ n x t xử hôn x m x t.
3 ề chia t i sản chun v n chun : Các đ ơn sự xác định không có hôn yêu c u nên Hội đ n x t xử hôn x m x t.
4. ề án phí: B Đ n N c Cẩm V nộp 300 000 đ n án phí d n sự sơ thẩm (về ly hôn) ố tiền t m n án phí 300 000đ V đã nộp n y 05/10/2020 theo biên lai thu số 0008354 t i Chi c c hi h nh án D n sự h nh phố a Đ c đ c hấu trừ to n ộ v o án phí phải nộp
Các đ ơn sự c quyền hán cáo ản án tron thời h n 15 n y ể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắn m t c quyền hán cáo tron h n 15 n y ể từ n y nh n đ c ản án ho c ể từ n y ản án đ c niêm yết.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Đ ; - K ND th nh phố ; - Chi c c HAD P ; - UBND Ph ờn H, TP. S; - Các đ ơn sự; - u H sơ n ph n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Thanh Thùy |