vanban.org

Bản án 01/2025/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 các điểm b g khoản 1 Điều 40; Điều 157; Điều 158; Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 463 466 468 của Bộ luật Dân sự khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng Án lệ số 08/2016/AL Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua…

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng N đối với Công ty trách nhiệm hữu h n T2. Buộc Công ty trách nhiệm hữu h n T2 phải trả cho Ngân hàng N 15.503.323.354đ (mười l m tỷ n m tr m lẻ ba triệu ba tr m hai mươi ba nghìn ba tr m n m mươi tư đồng) trong đó tiền gốc là: 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 các điểm b g khoản 1 Điều 40; Điều 157; Điều 158; Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 463 466 468 của Bộ luật Dân sự khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng Án lệ số 08/2016/AL Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/KDTM-ST
Ngày: 04-8-2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Xuân Quyền và bà Nguyễn Thanh Thu Hằng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Dung - Kiểm sát viên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 – Lâm Đồng.

Ngày 04 tháng 8 n m 2025 t i tr s Toà án nhân dân khu vực 6 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai v án Kinh doanh thương m i th lý số: 21/2024/TLST-KDTM ngày 08 tháng 11 n m 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-KDTM ngày 17/6/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N tr s : Số B L phường T quận B Thành phố Hà Nội (nay là số B L phường G Thành phố Hà Nội);

Người đ i diện hợp pháp: Ông Ph m Toàn V – chức v : Tổng Giám đốc.

Người đ i diện theo uỷ quyền: Ông Phan Công Q - Chức v : Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh tỉnh Đ theo quyết định uỷ quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng.

Người được uỷ quyền l i: Ông Hoàng Hữu H – chức v : Trư ng phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng theo quyết định uỷ quyền số 4105/NHNo.Đno-KHDN ngày 18/10/2024 – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu h n T2; tr s : Tổ D phường N thành phố G tỉnh Đắk Nông (nay là tổ D phường N tỉnh Lâm Đồng); Người đ i diện hợp pháp: Ông Lê Thanh T – Chức v : Giám đốc công ty – Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Thanh T sinh n m 1968 và bà Lê Thị D sinh n m 1975; địa chỉ: Tổ A phường N thành phố G tỉnh Đắk Nông; nơi hiện nay: Tổ D phường N thành phố G tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.

2. Bà Lê Lam G sinh n m 1995; địa chỉ: Tổ B phường N thành phố G tỉnh Đắk Nông; nơi hiện nay: Tổ D phường N thành phố G tỉnh Đắk Nông (nay là tổ D phường N tỉnh Lâm Đồng) – Vắng mặt.

3. Ông Hoàng Hữu H1 và bà Hà Thị O; địa chỉ: Thôn B xã N huyện Đ tỉnh Đắk Nông (nay là tổ D xã N tỉnh Lâm Đồng) – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

4. Anh Hà Đ ng Q1; địa chỉ: Thôn B xã N huyện Đ tỉnh Đắk Nông (nay là tổ D xã N tỉnh Lâm Đồng) – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

5. Anh Hà Đ ng D1 sinh n m 1999; địa chỉ: 2 P phường H thành phố Đ tỉnh Lâm Đồng (nay là 2 P phường L tỉnh Lâm Đồng) – Có đơn xin xét xử vắng mặt

6. Chị Hà Thị Vân A sinh n m 1982; địa chỉ: Hội dòng Mến Thánh Giá T số B đường B khu phố B T phường B thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh Hội (nay là dòng Mến Thánh Giá Tân Lập, số B đường B, khu phố B T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N trình bày:

Công ty TNHH T2 có vay vốn t i Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Đ (gọi tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ký kết ngày 01/04/2024. Tổng số tiền đã giải ngân theo các giấy nhận nợ là 14.000.000.000 đồng. Số tiền đã thu nợ là 148.231.097đồng trong đó: Gốc là 0 đồng tiền lãi là 148.231.097 đồng. Như vậy tổng số nợ phải trả t m tính đến thời điểm ngày 15/10/2024 là 14.368.087.123 đồng trong đó: Nợ gốc là 14.000.000.000đồng; nợ lãi phí t m tính đến 15/10/2024 là 368.087.123đồng.

Trong quá trình vay vốn Công ty TNHH T2 đã không thực hiện đúng các thỏa thuận đã cam kết t i Hợp đồng tín d ng c thể là không trả được nợ đúng h n dẫn đến nợ quá h n và chuyển thành nợ xấu. Ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp nỗ lực thu hồi nợ nhưng đến thời điểm hiện t i Công ty TNHH T2 vẫn chưa thực hiện được nghĩa v với Ngân hàng.

Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay nêu trên bao gồm:

1. Tài sản thứ nhất là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 418 tờ bản đồ số 26 diện tích 360 m2 t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 05/02/2016.

2. Tài sản thứ hai là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 397 tờ bản đồ số 26; diện tích 300 m2t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 23/12/2013.

3. Tài sản thứ ba là quyền sử d ng đất: Thửa số 406 tờ bản đồ số 26 diện tích 357m2 t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 16/04/2015.

4. Tài sản bảo đảm thứ 4 là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 77 tờ bản đồ số 13 diện tích 6.010 m2 t i thôn E xã N huyện Đ tỉnh Đ k Nông (nay là xã N tỉnh Lâm Đồng); UBND huyện Đ cấp ngày 18/08/2011.

5. Tài sản bảo đảm thứ 5 là xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu Toyota; Biển số 48C-066.50; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 015239; Số lo i: Hilux; Dung tích: 2755; Màu sơn: b c; Tải trọng 487 kg; Số chỗ ngồi: 05; Sản xuất n m 2019 t i Thái Lan; Đ ng ký lần đầu ngày 29/05/2020.

6. Tài sản bảo đảm thứ 6 là xe ô tô tải tự đổ hiệu Howo; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 014581; Biển số 48C-064.01; Nhãn hiệu: Howo; Lo i xe: tải tự đổ; Màu sơn: Xanh; Tải trọng 12.370 kg; Số lo i: ZZ3257; Dung tích: 9726; Số chỗ ngồi: 02; Sản xuất n m 2015 t i Trung Quốc; Đ ng ký lần đầu ngày 01/08/2016; số máy 151107021217.

7. Tài sản bảo đảm thứ 7 là Xe ô tô tải tự đổ hiệu CNHTC; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 014584; Biển số 48C-064.15; Nhãn hiệu: CNHTC; Lo i xe: tải tự đổ; Màu sơn: Xanh; Tải trọng 9.910 kg; Số lo i: ZZ3257N; Dung tích: 9726; Số chỗ ngồi: 02; Sản xuất n m 2015 t i Trung Quốc; Đ ng ký lần đầu ngày 28/10/2015; số máy 150407023867.

8. Tài sản bảo đảm thứ 8 là Xe ô tô tải tự đổ hiệu Howo; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 48 006096; Biển số 48C-078.77; Nhãn hiệu: Howo; Màu sơn: Xanh; Số lo i: ZZ3257; Số chỗ ngồi: 02; Ngày cấp giấy chứng nhận đ ng ký xe: 23/3/2022; số máy WD61547151107014357.

C n cứ các nội dung nêu trên Ngân hàng yêu cầu Tòa án tuyên buộc Công ty TNHH T2 trả nợ cho Ngân hàng N bao gồm: Số tiền gốc là 14.000.000.000 đồng; lãi, phí phát sinh t m tính đến ngày 04/8/2025 là: 1.503.323.354đ trong đó lãi trong h n là 1.170.247.121đ lãi quá h n là 333.076.233đ lãi chậm trả là 1.237.793đ. Trường hợp Công ty TNHH T2 không trả được nợ thì yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm như đã nêu trên để thu hồi nợ.

Bị đơn công ty TNHH T2 trình bày:

Đ i diện hợp pháp của Công ty T2 là ông Lê Thanh T đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng công ty có ký kết hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ngày 01/04/2024. Tổng số tiền đã giải ngân theo các giấy nhận nợ là 14.000.000.000 đồng số tiền lãi đã trả được là 148.231.097 đồng. Nay Ngân hàng kh i kiện thì Công ty TNHH T2 đồng ý trả số tiền gốc là 14.000.000.000 đồng; lãi phí phát sinh t m tính đến ngày 27/12/2024 là: 569.988.217đ và sẽ trả vào ngày 25/4/2025. Ngoài ra sẽ trả lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín d ng (v n kiện tín d ng có liên quan) đã ký kết kể từ ngày 28/12/2024 cho đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa v với Ngân hàng. Nếu không trả được nợ như cam kết thì Công ty TNHH T2 đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp theo quy định.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

Bà Lê Thị D: Bà Lê Thị D đồng ý với phương án trả nợ của ông Lê Thanh T và Công ty TNHH T2 không có ý kiến gì khác. Nếu không trả được nợ theo cam kết thì bà D đồng ý để Ngân hàng Ngân hàng xử lý toàn bộ tài sản thế chấp như t i các hợp đồng thế chấp mà Ngân hàng trình bày.

Ông Hoàng Hữu H1 và bà Hà Thị O: Ngày 05/6/2019 ông bà chuyển khoản vào tài khoản của bà Lê Lam G 220.000.000đ (không ghi nội dung chuyển khoản) để bà G chuyển khoản l i cho ông Lê Minh Đ m c đích chuyển tiền trên là để con trai ông bà (anh Q1) mua chiếc xe tải Ben của ông Đ, BKS 48C.064.01, nhãn hiệu Howo màu Xanh. Sau khi chuyển tiền thì ông Đ giao xe cho anh Q1 sử d ng. Vì thời điểm đó con trai ông bà và con gái bà D, ông T (chị Lam G) tính đến chuyện kết hôn nên bà D nói là chiếc xe đứng tên ông bà để ông bà thế chấp vay Ngân hàng sau này xe ch y được tiền thì lấy tiền trả vào Ngân hàng. Vì nghĩ sẽ là người một nhà nên ông bà quyết định chung tiền mua xe coi như góp tiền cho con cái sau này kết hôn và tin tư ng nên cho ông bà T Diệp đứng tên chiếc xe này.

N m 2020 ông bà tiếp t c góp tiền với nhà ông bà T Diệp để mua thửa đất số 77 tờ bản đồ số 13 diện tích khoảng 6.010m2 t i thôn E xã N huyện Đ tỉnh Đắk Nông. Giá khi mua là 580.000.000đ gia đình ông bà góp 230.000.000đ. Khi góp tiền cũng chỉ chuyển khoản không ghi nội dung chuyển khoản là gì. Do tin tư ng nên gia đình anh Q1 để ông bà Thủy D2 đứng ra làm thủ t c mua bán và khi nhà T Diệp làm giấy chứng nhận quyền sử d ng đất ông bà cũng không được biết và việc công ty T2 thế chấp quyền sử d ng đất này t i Ngân hàng Ô cũng không được biết. Cuối n m 2020 ông bà vào cải t o đất làm nhà trên đất và canh tác cây trồng trên đất hiện cây trồng trên đất một số cây do ông bà trồng một số cây do ông Thủy D2 trồng… gia đình ông bà vẫn sinh sống ổn định trên đất từ n m 2020 đến nay. Trong quá trình làm nhà trồng cây và sinh sống trên đất thì ông Thủy D2 vẫn thừa nhận là đất s hữu chung của hai nhà và không có ý kiến gì ông bà sống không tranh chấp với ai.

Nay Ngân hàng kh i kiện gia đình ông bà không biết việc ông bà Thủy D2 thế chấp t i Ngân hàng đối với chiếc xe tải Benz và thửa đất nói trên. Tuy nhiên ông bà không có yêu cầu gì đối với ông bà Thủy D2 và Ngân hàng trong v án này khi có yêu cầu sẽ kh i kiện sau. Đối với v án này ông bà đề nghị Toà án giải quyết theo quy định.

Anh Hà Đăng Q1:

Cuối n m 2014 anh Q1 vào làm việc t i Công ty T2 công việc là điều hành ho t động của Công ty. Do thời gian làm việc lâu anh Q1 và gia đình ông T bà D2 rất thân thiết anh Q1 và con gái ông T, bà D2 là chị Lê Lam G có quan hệ yêu đương. Ngày 05/6/2019 anh Q1 chuyển khoản vào tài khoản của chị Lê Lam G 220.000.000đ (không ghi nội dung chuyển khoản) để chị G chuyển khoản l i cho ông Lê Minh Đ m c đích chuyển tiền trên là để anh Q1 mua chiếc xe tải Benz của ông Đ BKS 48C.064.01 nhãn hiệu Howo màu Xanh. Sau khi chuyển tiền thì ông Đ giao xe cho anh Q1 sử d ng. Vì thời điểm đó anh Q1 và con gái bà D2 tính đến chuyện kết hôn nên bà D2 bàn là chiếc xe đứng tên ông bà để ông bà thế chấp vay ngân hàng sau này xe ch y được tiền thì lấy tiền trả vào ngân hàng. Vì nghĩ sẽ là người một nhà nên bố mẹ anh Q1 và anh Q1 quyết định chung tiền mua xe cho anh Q1 coi như góp tiền cho con cái sau này kết hôn và tin tư ng nên cho ông bà T Diệp đứng tên chiếc xe này.

N m 2020 bố mẹ và anh Q1 tiếp t c góp tiền với ông bà T Diệp để mua thửa đất số 77 tờ bản đồ số 13 diện tích khoảng 6.010m2 t i thôn E xã N huyện Đ tỉnh Đắk Nông. Giá khi mua là 580.000.000đ gia đình anh Q1 góp 230.000.000đ. Khi góp tiền cũng chỉ chuyển khoản không ghi nội dung chuyển khoản là gì. Do tin tư ng nên gia đình anh Q1 để ông bà Thủy D2 đứng ra làm thủ t c mua bán và khi ông bà làm giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thì anh Q1 cũng không được biết và việc ông bà thế chấp quyền sử d ng đất này t i Ngân hàng anh Q1 cũng không được biết. Cuối n m 2020 bố mẹ anh Q1 quê vào cải t o đất làm nhà trên đất và canh tác cây trồng trên đất hiện cây trồng trên đất một số cây do anh Q1 trồng một số cây do ông Thủy D2 trồng… gia đình anh Q1 vẫn sinh sống ổn định trên đất từ n m 2020 đến nay. Nay Ngân hàng kh i kiện gia đình anh Q1 không biết việc ông bà thế chấp t i Ngân hàng đối với chiếc xe tải Benz và thửa đất nói trên. Tuy nhiên anh Q1 không có yêu cầu gì đối với ông bà Thủy D2 và Ngân hàng trong v án này khi có yêu cầu anh Q1 sẽ kh i kiện bằng một v án khác. Đối với v án này anh Q1 đề nghị giải quyết theo quy định.

Anh Hà Đăng D1 và chị Hà Thị Vân A trình bày: Anh chị đồng ý với ý kiến của cha mẹ là ông H1 và bà O. Toàn bộ số tiền góp chung để mua tài sản gồm đất và ô tô là của bố mẹ anh chị anh chị không đóng góp gì đối với số tiền này và những tài sản này anh chị cũng không liên quan. Anh chị yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định.

Đối với Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Lam G: Trong quá trình giải quyết v án Toà án đã tiến hành đầy đủ các thủ t c để triệu tập hợp lệ đối với chị G. Tuy nhiên chị G không đến Toà án để tham gia tố t ng và không thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn không đến tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa. Do vậy chị G không có lời khai về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Toà án cấp sơ thẩm th lý v án là đúng thẩm quyền quy định t i khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 các điểm b g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Về người tham gia tố t ng và thu thập chứng cứ: Toà án xác định đúng người tham gia tố t ng thu thập chứng cứ cấp tống đ t v n bản tố t ng cho những người tham gia tố t ng đúng quy định chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. T i phiên toà sơ thẩm Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng của họ theo quy định của pháp luật. Bị đơn người có quyền lợi nghĩa v liên quan chị Lê Lam G không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng của họ theo quy định của pháp luật (vắng mặt tại các phiên họp, phiên toà và các buổi triệu tập làm việc của Toà án)

Về nội dung vụ án: Áp d ng khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 các điểm b g khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 299 463 466 468 của Bộ luật Dân sự Điều 91 95 Luật các tổ chức tín d ng Án lệ số 08/2016/AL Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng N đối với Công ty TNHH T2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên tòa và trình bày của đương sự t i phiên tòa lời trình bày của đương sự ý kiến của Kiểm sát viên và kết quả tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quyền khởi kiện và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH T2 (sau đây gọi tắt là Công ty T2) trả tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ngày 01/04/2024; Công ty có tr s t i tổ D phường N thành phố G tỉnh Đắk Nông (nay là tổ D phường N tỉnh Lâm Đồng) nên xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và Tòa án nhân dân khu vực 6 – tỉnh Lâm Đồng có thẩm quyền giải quyết v án theo quy định t i khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 các điểm b g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Quá trình giải quyết v án cũng như t i phiên tòa đ i diện bị đơn; người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Lê Lam G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; Nguyên đơn và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan khác có đơn xin xét xử vắng mặt vì vậy c n cứ Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố t ng.

Về nội dung vụ án:

[2.1]. Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc bà L và ông T1 phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 14.000.000.000 đồng; lãi, phí phát sinh t m tính đến ngày 04/8/2025 là: 1.503.323.354đ và phải tiếp t c trả lãi phát sinh kể từ ngày 05/8/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín d ng đã ký kết tương ứng với số tiền nợ gốc và thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán hết tất cả mọi khoản nợ. Bị đơn Công ty T2 thừa nhận việc Ngân hàng kh i kiện là đúng. Phía nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ tài liệu chứng cứ là Hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ngày 01/04/2024 có chữ ký của đ i diện công ty thể hiện có xác lập giao dịch tín d ng có nợ Ngân hàng tiền gốc và tiền lãi như Ngân hàng trình bày.

. Về khoản tiền gốc: Ngân hàng và Công ty T2 ký kết Hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ngày 01/04/2024 với số tổng tiền cho vay: 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng). Đ i diện Công ty ký kết hợp đồng trên cơ s tự nguyện không trái pháp luật đ o đức xã hội tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa v phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

Ngày 21/7/2024, Công ty T2 vi ph m nghĩa v trả nợ, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ xấu. Mặc dù đ i diện Ngân hàng T3, nhiều lần làm việc trực tiếp để yêu cầu Công ty T2 có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá h n đồng thời Ngân hàng cũng t o điều kiện về mặt thời gian để Công ty T2 Diệp trả nợ. Tuy nhiên, Công ty T2 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá h n, vi ph m các điều khoản đã quy định t i Hợp đồng. Tính đến ngày 04/8/2025 Công ty T2 còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là: 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng). Xét thấy: Việc kh i kiện của Ngân hàng là phù hợp với Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự n m 2015 nên cần chấp nhận.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

…

Về khoản tiền lãi:

Trong thời gian thực hiện hợp đồng Công ty T2 đã trả được khoản tiền lãi trong h n là 148.231.097 đồng. Tính đến ngày 04/8/2025 sau khi trừ đi khoản tiền lãi đã trả thì công ty còn nợ tổng số tiền là: 1.503.323.354đ trong đó lãi trong h n là 1.170.247.121đ lãi quá h n là 333.076.233đ lãi chậm trả là 1.237.793đ.

Do Công ty T2 đã vi ph m nghĩa v trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ trên thành nợ quá h n buộc Công ty T2 phải trả các khoản lãi trong h n lãi quá h n lãi chậm trả trên nợ lãi. Việc Ngân hàng áp d ng mức lãi suất và đề nghị Công ty T2 phải trả là phù hợp với Điều 7 quy định về lãi suất và lãi suất quá h n của hợp đồng tín d ng phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín d ng n m 2010; Điều 7 8 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên cần chấp nhận.

. Như vậy tổng số tiền Công ty T2 phải trả cho Ngân hàng tính đến ngày 04/8/2025 là 15.503.323.354đ (mười lăm tỷ năm trăm lẻ ba triệu ba trăm hai mươi ba nghìn ba trăm năm mươi tư đồng) trong đó tiền gốc là: 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng), lãi trong h n là 1.170.247.121đ (một tỷ một trăm bảy mươi triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm hai mươi mốt đồng) lãi quá h n là 333.076.233đ (ba trăm ba mươi ba triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi ba đồng) lãi chậm trả là 1.237.793đ (một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng).

Về yêu cầu buộc Công ty T2 phải tiếp t c trả các khoản tiền lãi phát sinh theo quy định của Ngân hàng t i hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ngày 01/04/2024 và các giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng kể từ ngày 05/8/2025 cho đến ngày Công ty T2 Diệp thanh toán xong nợ gốc lãi phí (nếu có) là phù hợp cần chấp nhận.

Về xử lý tài sản bảo đảm:

Biện pháp bảo đảm tiền vay đối với hợp đồng tín d ng gồm có:

1. Tài sản thứ nhất là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 418 tờ bản đồ số 26 diện tích 360 m2 t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 05/02/2016.

2. Tài sản thứ hai là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 397 tờ bản đồ số 26; diện tích 300 m2t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 23/12/2013.

3. Tài sản thứ ba là quyền sử d ng đất: Thửa số 406 tờ bản đồ số 26 diện tích 357m2 t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 16/04/2015.

4. Tài sản bảo đảm thứ 4 là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 77 tờ bản đồ số 13 diện tích 6.010 m2 t i thôn E xã N huyện Đ tỉnh Đ k Nông (nay là xã N tỉnh Lâm Đồng); UBND huyện Đ cấp ngày 18/08/2011.

5. Tài sản bảo đảm thứ 5 là xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu Toyota; Biển số 48C-066.50; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 015239; Số lo i: Hilux; Dung tích: 2755; Màu sơn: b c; Tải trọng 487 kg; Số chỗ ngồi: 05; Sản xuất n m 2019 t i Thái Lan; Đ ng ký lần đầu ngày 29/05/2020.

6. Tài sản bảo đảm thứ 6 là xe ô tô tải tự đổ hiệu Howo; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 014581; Biển số 48C-064.01; Nhãn hiệu: Howo; Lo i xe: tải tự đổ; Màu sơn: Xanh; Tải trọng 12.370 kg; Số lo i: ZZ3257; Dung tích: 9726; Số chỗ ngồi: 02; Sản xuất n m 2015 t i Trung Quốc; Đ ng ký lần đầu ngày 01/08/2016; số máy 151107021217.

7. Tài sản bảo đảm thứ 7 là Xe ô tô tải tự đổ hiệu CNHTC; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 014584; Biển số 48C-064.15; Nhãn hiệu: CNHTC; Lo i xe: tải tự đổ; Màu sơn: Xanh; Tải trọng 9.910 kg; Số lo i: ZZ3257N; Dung tích: 9726; Số chỗ ngồi: 02; Sản xuất n m 2015 t i Trung Quốc; Đ ng ký lần đầu ngày 28/10/2015; số máy 150407023867.

8. Tài sản bảo đảm thứ 8 là Xe ô tô tải tự đổ hiệu Howo; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 48 006096; Biển số 48C-078.77; Nhãn hiệu: Howo; Màu sơn: Xanh; Số lo i: ZZ3257; Số chỗ ngồi: 02; Ngày cấp giấy chứng nhận đ ng ký xe: 23/3/2022; số máy WD61547151107014357.

Hội đồng xét xử xét thấy: Các chủ thể ký kết hợp đồng thế chấp có đầy đủ n ng lực hành vi dân sự và tư cách pháp nhân trên sơ s tự nguyện các điều khoản của hợp đồng không vi ph m điều cấm của Luật không trái đ o đức xã hội tài sản thế chấp được đ ng ký t i cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Qua việc thu thập tài liệu chứng cứ xác định các tài sản trên hiện đang thuộc quyền s hữu hợp pháp của ông Lê Thanh T, bà Lê Thị D và bà Lê Lam G.

Quá trình giải quyết v án có những người có quyền lợi liên quan là ông Hoàng Hữu H1 và bà Hà Thị O, ông Hà Đ ng Q1, ông Hà Đ ng D1 và bà Hà Thị Vân A khai rằng họ là những người hiện đang sử d ng chung thửa đất số 77 tờ bản đồ số 13 t i thôn E, xã N, huyện Đ tỉnh Đắk Nông (nay là xã N tỉnh Lâm Đồng) với gia đình ông T, bà D. Ngoài ra họ còn đóng góp tiền để mua thửa đất trên và chiếc xe ô tô tải Benz BKS 48C.064.01 nhãn hiệu Howo màu X cũng là tài sản bảo đảm trong v án này. Nguồn gốc của 02 tài sản này là do họ đóng góp tiền và công sức để hình thành và cải t o sử d ng ổn định việc ông T và bà D đem tài sản đi thế chấp t i Ngân hàng thì họ không biết và không liên quan. Tuy nhiên các ông bà không có tài liệu chứng cứ rõ ràng chứng minh về nguồn gốc hình thành tài sản trong v án này các ông bà cũng không có yêu cầu giải quyết liên quan đến việc xử lý các tài sản này nếu có thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng v án khác.

Như vậy các hợp đồng thế chấp được nêu c thể trên cho khoản vay của Công ty T2 đảm bảo về hình thức và điều kiện của hợp đồng thế chấp nói chung và hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất nói riêng theo quy định t i khoản 12 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT19/5/2014. Vì giữa nguyên đơn và bị đơn không thỏa thuận được việc bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ các hợp đồng thế chấp đều có hiệu lực thi hành nên khi bị đơn không thanh toán được số nợ theo yêu cầu thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên bán phát m i các tài sản thế chấp để thu hồi cho nguyên đơn.

Xét quan điểm đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa là có c n cứ cần chấp nhận.

Về chi phí tố tụng và án phí: C n cứ các điều 157 158 Bộ luật Tố t ng dân sự;

Do yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng N được chấp nhận nên công ty T2 phải chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định t i chỗ là 3.600.000đ; số tiền này nguyên đơn đã t m ứng nên cần buộc bị đơn trả l i cho nguyên đơn.

Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm là 123.503.323đ (một trăm hai mươi ba triệu năm trăm lẻ ba triệu ba trăm hai mươi ba đồng). Trả l i nguyên đơn t m ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 các điểm b g khoản 1 Điều 40; Điều 157; Điều 158; Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 463 466 468 của Bộ luật Dân sự khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng Án lệ số 08/2016/AL Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14Ủy Ban Thường V Quốc Hội ngày 30 tháng 12 n m 2016 về án phí lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng N đối với Công ty trách nhiệm hữu h n T2.

2. Buộc Công ty trách nhiệm hữu h n T2 phải trả cho Ngân hàng N 15.503.323.354đ (mười l m tỷ n m tr m lẻ ba triệu ba tr m hai mươi ba nghìn ba tr m n m mươi tư đồng) trong đó tiền gốc là: 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng) lãi trong hạn là 1.170.247.121đ (một tỷ một tr m bảy mươi triệu hai tr m bốn mươi bảy nghìn một tr m hai mươi mốt đồng) lãi quá hạn là 333.076.233đ (ba tr m ba mươi ba triệu không tr m bảy mươi sáu nghìn hai tr m ba mươi ba đồng) lãi chậm trả là 1.237.793đ (một triệu hai tr m ba mươi bảy nghìn bảy tr m chín mươi ba đồng).

3. Kể từ ngày 05/8/2025 Công ty trách nhiệm hữu h n T2 còn phải tiếp t c trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận cho đến khi thanh toán xong t i hợp đồng tín d ng số 5300-LAV-202402279 ngày 01/04/2024 và các giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng c thể: Số giải ngân 5300-LDS-202403991 số giải ngân 5300-LDS-202403897 số giải ngân 5300-LDS-202403551 số giải ngân 5300-LDS-202403267 số giải ngân 5300-LDS-202403170 số giải ngân 5300-LDS-202403015. Trường hợp trong hợp đồng tín d ng và các giấy nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N cho vay thì lãi suất mà Công ty trách nhiệm hữu h n T2 phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng N theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

4. Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu h n T2 không trả được nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm:

4.1. Tài sản thứ nhất là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 418 tờ bản đồ số 26 diện tích 360 m2 t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 05/02/2016.

4.2. Tài sản thứ hai là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 397 tờ bản đồ số 26; diện tích 300 m2t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 23/12/2013.

4.3. Tài sản thứ ba là quyền sử d ng đất: Thửa số 406 tờ bản đồ số 26 diện tích 357m2 t i tổ dân phố D phường N thị xã G tỉnh Đắk Nông (nay là phường N tỉnh Lâm Đồng); được UBND thị xã G cấp giấy chứng nhận ngày 16/04/2015.

4.4. Tài sản bảo đảm thứ 4 là quyền sử d ng đất: Thửa đất số 77 tờ bản đồ số 13 diện tích 6.010 m2 t i thôn E xã N huyện Đ tỉnh Đ k Nông (nay là xã N tỉnh Lâm Đồng); UBND huyện Đ cấp ngày 18/08/2011.

4.5. Tài sản bảo đảm thứ 5 là xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu Toyota; Biển số 48C-066.50; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 015239; Số lo i: Hilux; Dung tích: 2755; Màu sơn: b c; Tải trọng 487 kg; Số chỗ ngồi: 05; Sản xuất n m 2019 t i Thái Lan; Đ ng ký lần đầu ngày 29/05/2020.

4.6. Tài sản bảo đảm thứ 6 là xe ô tô tải tự đổ hiệu Howo; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 014581; Biển số 48C-064.01; Nhãn hiệu: Howo; Lo i xe: tải tự đổ; Màu sơn: Xanh; Tải trọng 12.370 kg; Số lo i: ZZ3257; Dung tích: 9726; Số chỗ ngồi: 02; Sản xuất n m 2015 t i Trung Quốc; Đ ng ký lần đầu ngày 01/08/2016; số máy 151107021217.

4.7. Tài sản bảo đảm thứ 7 là Xe ô tô tải tự đổ hiệu CNHTC; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 014584; Biển số 48C-064.15; Nhãn hiệu: CNHTC; Lo i xe: tải tự đổ; Màu sơn: Xanh; Tải trọng 9.910 kg; Số lo i: ZZ3257N; Dung tích: 9726; Số chỗ ngồi: 02; Sản xuất n m 2015 t i Trung Quốc; Đ ng ký lần đầu ngày 28/10/2015; số máy 150407023867.

4.8. Tài sản bảo đảm thứ 8 là Xe ô tô tải tự đổ hiệu Howo; Giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 48 006096; Biển số 48C-078.77; Nhãn hiệu: Howo; Màu sơn: Xanh; Số lo i: ZZ3257; Số chỗ ngồi: 02; Ngày cấp giấy chứng nhận đ ng ký xe: 23/3/2022; số máy WD61547151107014357.

5. Về chi phí tố tụng: Buộc công ty Thủy D2 trả l i chi phí xem xét thẩm định t i chỗ là 3.900.000đ (ba triệu chín trăm nghìn đồng) cho nguyên đơn Ngân hàng N.

6. Về án phí:

Công ty trách nhiệm hữu h n T2 phải chịu 123.503.323đ (một trăm hai mươi ba triệu năm trăm lẻ ba triệu ba trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm nộp t i Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

Trả l i Ngân hàng N – Chi nhánh Đ 61.184.000đ (sáu mươi mốt triệu một trăm tám mươi tư nghìn đồng) t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007454 ngày 06/11/2024 t i Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – tỉnh Lâm Đồng).

7. Về quyền kháng cáo: Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp lệ. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi nghĩa v của họ trong thời h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ.”

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ