- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô N và đồng phạm phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 260 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN QUÂN SỰ KHU VỰC QUÂN KHU 3 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/HS-ST Ngày 06/01/2025 |
NHÂN D!NH
N,ỚC CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M
TÒ! ÁN QUÂN SỰ KHU VỰC QUÂN KHU 3
- Thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: 4/ Lê Văn Cường
Các Hội thẩm q ân nhân: + 2// Nguyễn Khắc Điệp;
+ 2// Vũ Qu ng Trung.
- Thư ký phiên tò : 3/ Nguyễn Văn Hò , Thư ký Tò án quân sự Khu vực Quân khu 3.
- Đại diện Viện kiểm sát quân sự Khu vực 31 th m gi phiên tò :
+ 1// Nguyễn Đức Duy - Kiểm sát viên (KSV);
+ 3/ Tô Thị Xuân Quỳnh - KSV.
Ngày 06/01/2025, tại Phòng xử án, Tò án quân sự Khu vực Quân khu 3 xét xử sD thẩm công kh i vụ án hình sự thụ lý số 24/2024/TLST-HS ngày 13/12/2024, th Quyết định đư vụ án r xét xử số 17/2024/QĐXXST-HS ngày 25/12/2024 đối với các bị cá :
1. Ngô N, sinh ngày 06/6/1966 tại tỉnh Quảng Ninh; nDi cư trú: Phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: L động tự d ; trình độ học vấn: Lớp 7/10; dân tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N m; c n ông Ngô T1 và bà Bùi Thị T2 (đều đã chết); có vợ là Vũ Thị Thu H1 (đã chết) và 02 c n, c n lớn sinh năm 1991 (đã chết), c n nhỏ sinh năm 1995; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Chư bị kết án, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật lần nà ; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nDi cư trú” từ ngày 26/9/2024 đến n y; có mặt.
2. NgPyễn Văn H, sinh ngày 10/10/1977 tại tỉnh Hưng Yên; nDi cư trú: B n chỉ huy quân sự (CHQS) thành phố Y, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh K; nghề nghiệp: Bộ đội; cấp bậc, chức vụ, đDn vị khi phạm tội: Đại úy QNCN, Lái x , B n CHQS thành phố Y, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh K; trình độ học vấn: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N m; c n ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị P; có vợ là Đ àn Thị Thu H2 và 02 c n, c n lớn sinh năm 2010, c n nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Chư bị kết án, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật lần nà ; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nDi cư trú” từ ngày 26/9/2024 đến n y; có mặt.
3. Lê Văn V, sinh ngày 05/10/1976 tại tỉnh Th nh Hó ; nDi cư trú: Phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N m; c n ông Lê Văn M và bà Lê Thị T3; có vợ là Vũ Thị T4 và 02 c n, c n lớn sinh năm 1997, c n nhỏ sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Chư bị kết án, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật lần nà ; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nDi cư trú” từ ngày 26/9/2024 đến n y; có mặt. 4. Lê Đình S, sinh ngày 02/12/1978 tại tỉnh Th nh Hó ; nDi cư trú: Phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: L động tự d ; trình độ học vấn: Lớp 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N m; c n ông Lê Đình N2 và bà Nguyễn Thị H3; có vợ là Lê Thị T5 và 03 c n, c n lớn nhất sinh năm 2002, c n nhỏ nhất sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Chư bị kết án, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật lần nà ; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nDi cư trú” từ ngày 26/9/2024 đến n y; có mặt. 5. Lê Đức T, sinh ngày 14/3/1991 tại tỉnh Quảng Ninh; nDi cư trú: Phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: L động tự d ; trình độ học vấn: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N m; c n ông Lê Đức B1 và bà Lê Thị L2; có vợ là Nguyễn Thị L n A và 02 c n, c n lớn sinh năm 2016, c n nhỏ sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 31/3/2017 bị Tò án nhân dân thành phố Y xử phạt 05 tháng tù nhưng ch hưởng án tr , thời gi n thử thách là 12 tháng về tội “Gây rối trật tự công cộng”, đã được xó án tích; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Tạm giữ từ ngày 02/10/2024 đến ngày 07/10/2024, “Cấm đi khỏi nDi cư trú” từ ngày 08/10/2024 đến n y; có mặt.
- Người làm chứng: Anh Nguyễn Trung Đ; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Th các tài liệu có tr ng hồ sD vụ án và diễn biến tại phiên tò , nội dung vụ án được tóm tắt như s u: Kh ảng 20 giờ ngày 26/11/2023, Ngô N nhắn tin, gọi điện rủ Nguyễn Văn H, Lê Văn V, Lê Đức T, Lê Đình S, Nguyễn Trung Đ đến nhà N uống nước chè tại khu R, phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh. H, S, T đến trước ngồi uống nước được một lúc thì N rủ mọi người đánh bạc dưới hình thức đánh “Lốc” được thu bằng tiền, mọi người đồng ý. H, S, T ngồi xuống chiếu đã trải sẵn ở phòng khách, N lấy bộ bài ở trên tủ để xuống chiếu rồi đi ph chè, không th m gi đánh bạc. Đánh bạc được kh ảng 10 phút thì V đến và ngồi chDi cùng. V chDi hết tiền thì v y 1.000.000 đồng củ N để chDi tiếp. Kh ảng 22 giờ 30 phút, Nguyễn Trung Đ đến nhà N rồi ngồi x m mọi người đánh bạc. Về cách thức chDi: Bộ bài tú lD khD 52 quân, chi ch mỗi người chDi 10 quân bài. Ván chDi đầu, người đánh đầu tiên là ngẫu nhiên th bốc bài. Từ ván chDi tiếp th , người thắng ván trước được đánh trước. Người đi đầu tiên sẽ r bài trước, có thể r một lá h ặc nhiều lá có liên kết với nh u; người đi s u sẽ lần lượt chặn bài người đi trước bằng quân bài lớn hDn quân bài củ người trước đánh (một lá chặn một lá, đôi chặn đôi, b chặn b , sảnh chặn sảnh). Khi r bài mà không i tr ng bàn chặn được thì người r bài đó sẽ được quyền r bài tiếp. Lần lượt người chDi r bài ch đến khi có một người hết bài trên t y (gọi là về nhất). Lúc đó sẽ đếm bài còn lại trên t y những người chDi còn lại nhân với 10.000 đồng/một lá để trả tiền ch người về nhất. “Bá sâm” h y “Xin lốc” thì mỗi người thu phải trả 200.000 đồng. Nếu người chDi “Bá sâm” h y “Xin lốc” mà bị người khác chặn thì sẽ phải trả ch người chặn được 800.000 đồng. “Cháy” người chDi không r được lá bài nà phải trả 150.000 đồng. “Tứ quý chặn h i” người bị chặn phải trả 200.000 đồng. H, V, S, T quy ước với nh u nếu người nà “Bá sâm” h ặc “Xin lốc” thì sẽ bỏ 20.000 đồng và hộp giấy để nhờ N mu chè, thuốc giúp tr ng quá trình đánh bạc.
Đến kh ảng 22 giờ 40 phút cùng ngày, khi các đối tượng đ ng đánh bạc thì bị tổ công tác Phòng Cảnh sát hình sự Công n tỉnh Quảng Ninh phối hợp Công n thành phố Y, Công n phường B phát hiện, bắt quả t ng và thu giữ trên chiếu bạc số tiền 5.300.000 đồng, thu dưới đệm củ Ngô N số tiền 7.100.000 đồng (tiền cá nhân củ Ngô N). Tổng số tiền mà các bị cá đã sử dụng và việc đánh bạc là 5.300.000 đồng, tr ng đó: H sử dụng 2.800.000 đồng; V sử dụng 1.400.000 đồng (B gồm 400.000 đồng củ V và 1.000.000 đồng v y củ N); S sử dụng 900.000 đồng; T sử dụng 200.000 đồng. Quá trình bắt giữ, T bỏ trốn, đến ngày 02/10/2024, T r Công n phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh đầu thú.
Tại Biên bản bắt người phạm tội quả t ng d CD qu n Cảnh sát điều tr (CSĐT) Công n tỉnh Quảng Ninh lập hồi 22 giờ 40 phút ngày 26/11/2023 có nội dung: Hồi 22 giờ 40 phút ngày 26/11/2023, tổ công tác Phòng Cảnh sát hình sự Công n tỉnh Quảng ninh phối hợp Công n thành phố Y, Công n phường B phát hiện bắt quả t ng Nguyễn Văn H, Lê Văn V, Lê Đình S, Ngô N đ ng đánh bạc bằng hình thức chDi “lốc” được thu bằng tiền ở phòng khách tr ng nhà d Ngô N tại khu R, phường B, thành phố Y, tỉnh Quảng Ninh. Thu giữ tại chiếu bạc 12.400.000 đồng, 01 bộ bài tú lD khD, 01 chiếu, 01 chăn, 01 hộp bì giấy, 01 điện th ại S msung màu đỏ củ Nguyễn Văn H, 01 điện th ại R dmi12 màu xám đ n củ Lê Văn V, 01 điện th ại Opp màu xám đ n củ Lê Đình S, 01 điện th ại Iph n màu vàng đồng củ Ngô N.
Lời kh i củ bị cá Ngô N tại phiên tò có nội dung: Tối ngày 26/11/2023, bị cá nhắn tin, gọi điện ch H, V, S, T đến nhà bị cá chDi, uống nước. Kh ảng 21 giờ cùng ngày, H, S, T đến nhà và ngồi uống nước được một lúc thì bị cá nảy sinh ý định Đánh bạc và rủ H, S, T đánh “Lốc” được thu bằng tiền, cả b đồng ý. Bị cá chuẩn bị bộ bài tú lD khD để b người này đánh bạc. Một lúc s u V đến và ngồi chDi đánh bạc cùng H, S, T. Khi chDi hết tiền V v y bị cá 1.000.000 đồng để chDi tiếp. Kh ảng 22 giờ 30 phút, Đ đến nhà bị cá và ngồi x m mọi người chDi. Đến kh ảng 22 giờ 40 phút cùng ngày, thì lực lượng Công n đến bắt quả t ng. Quá trình bắt giữ T đã bỏ chạy. Nhà bị cá không có giường, tủ nên bị cá để tài sản dưới đệm ngủ, khi bắt quả t ng Công n lật chiếc đệm ngủ củ bị cá lên và thu giữ số tiền 7.100.000 đồng, đây là tiền tiết kiệm củ bị cá , không sử dụng và đánh bạc, không giúp sức ch các đối tượng v y để đánh bạc.
Lời kh i củ bị cá Lê Đức T tại phiên tò có nội dung: Kh ảng 20 giờ 40 phút ngày 26/11/2023, khi bị cá đ ng ở nhà thì nh N nhắn tin rủ bị cá s ng uống nước chè. Đến 21 giờ bị cá s ng nhà nh N thì đã thấy có nh H, nh S đ ng uống nước ng ài sân. Anh N nói với cả 03 chúng tôi “Có chDi tý lốc ch đỡ buồn không?”, tất cả đồng ý. S u đó chúng tôi và tr ng nhà nh N, ngồi ở khu vực chiếu đã trải sẵn ở phòng khách. Anh N lấy bài vứt xuống chiếu để chúng tôi chDi đánh “Lốc” được thu bằng tiền. Chúng tôi chDi được kh ảng 10 phút thì V đến và cùng th m gi chDi. Ng ài r còn có nh Nguyễn Trung Đ đến s u và ngồi cạnh để x m không th m gi đánh bạc. Đến kh ảng 22 giờ 40 phút cùng ngày, lực lượng công n ập và bắt quả t ng bốn người đ ng đánh bạc, nh N và nh Đ đ ng ngồi x m. Bị cá bỏ chạy nên không bị bắt giữ, đến ngày 02/10/2024 bị cá r đầu thú. Lời kh i củ người làm chứng Nguyễn Trung Đ có nội dung: Kh ảng 22 giờ 30 phút ngày 26/11/2023, tôi đến nhà nh Ngô N d nh N gọi điện rủ tôi đến. Khi đến nDi, tôi thấy tr ng phòng khách nhà nh N có nh S, H, V, T đ ng ngồi trên chiếu, đánh bạc dưới hình thức chDi “lốc” thắng thu bằng tiền, tôi chỉ ngồi x m chứ không th m gi đánh bạc. Đến kh ảng 22 giờ 40 phút cùng ngày thì lực lượng công n đến bắt quả t ng. Lời kh i củ các bị cá H, V, S đã được thẩm tr , xác minh tại phiên tò . Tại Cá trạng số 33/CT-VKSKV31 ngày 13/12/2024, Viện kiểm sát quân sự khu vực 31 đã truy tố các bị cá Ngô N, Nguyễn Văn H, Lê Văn V, Lê Đình S, Lê Đức T về tội “Đánh bạc” th kh ản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự (BLHS). Kiểm sát viên phân tích, đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, hậu quả vụ án; nguyên nhân, điều kiện phạm tội, nhân thân, h àn cảnh gi đình củ các bị cá , các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (TNHS); v i trò đồng phạm củ các bị cá . Qu kết quả tr nh tụng tại phiên tò , Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX): Về hình sự: Tuyên bố các bị cá Ngô N, Nguyễn Văn H, Lê Văn V, Lê Đình S, Lê Đức T phạm tội "Đánh bạc".
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, i kh ản 1 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS tuyên phạt bị cá Ngô N từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, i, v kh ản 1, kh ản 2 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS tuyên phạt bị cá Nguyễn Văn H từ 26.000.000 đồng đến 31.000.000 đồng.
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, i kh ản 1, kh ản 2 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS tuyên phạt các bị cá : + Lê Văn V từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. + Lê Đình S từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, kh ản 1, kh ản 2 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS tuyên phạt bị cá Lê Đức T từ 24.000.000 đồng đến 28.000.000 đồng. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với tất cả các bị cá . Về xử lý vật chứng:
Quá trình giải quyết vụ án cD qu n tiến hành tố tụng đã thu giữ và trả lại những tài sản: 01 chiếc chiếu, 01 chiếc chăn, 01 hộp giấy, 01 điện th ại S msung màu đỏ, 01 điện th ại R dmi12 màu xám đ n, 01 điện th ại Opp màu xám đ n, 01 điện th ại Iph n màu vàng đồng, 7.100.000 đồng ch chủ sở hữu th các biên bản trả lại tài sản ngà 03/01/2025 củ Tò án quân sự Khu vực Quân khu 3 là đúng quy định củ pháp luật nên không đặt r x m xét giải quyết.
Đối với 01 bộ bài tú lD khD là công cụ các bị cá sử dụng và việc đánh bạc, xét thấy tài sản trên không có giá trị, d vậy đề nghị HĐXX căn cứ điểm kh ản 1 Điều 47 BLHS, điểm kh ản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) tịch thu, tiêu hủy.
Đối với số tiền 5.300.000 đồng thu giữ trên chiếu bạc, đây là tiền các bị cá dùng và việc đánh bạc, đề nghị HĐXX căn cứ điểm kh ản 1 Điều 47 BLHS, điểm kh ản 2 Điều 106 BLTTHS tịch thu, sung ngân sách nhà nước.
Về án phí:
Th quy định tại kh ản 2 Điều 135, kh ản 2 Điều 136 BLTTHS; Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 củ Quốc hội, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tò án thì mỗi bị cá phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sD thẩm.
Tự bà chữ ch mình, các bị cá đều nhất trí với nội dung luận tội củ KSV.
Lời nói s u cùng, các bị cá đã nhận thức s i phạm củ mình.
NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN:
Trên cD sở nội dung vụ án, căn cứ và các tài liệu tr ng hồ sD vụ án đã được tr nh tụng tại phiên tò , HĐXX nhận định như s u:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng củ CD qu n CSĐT Công n tỉnh Quảng Ninh, Công n thành phố Y, Công n phường B; CD qu n điều tr hình sự khu vực 3, Viện kiểm sát quân sự khu vực 31, Điều tr viên, KSV tr ng quá trình điều tr , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, quy định củ BLTTHS. Quá trình điều tr và tại phiên tò các bị cá không có ý kiến h ặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định củ cD qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Như vậy, HĐXX có đủ cD sở để khẳng định các hành vi, quyết định củ cD qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tò lời kh i củ các bị cá , các chứng cứ tài liệu có tr ng hồ sD vụ án đã được thẩm tr , xác minh h àn t àn khách qu n, phù hợp với nh u; nội dung lời luận tội, đề nghị củ Kiểm sát viên là có căn cứ pháp luật. HĐXX có đủ cD sở kết luận: Kh ảng 21 giờ ngày 26/11/2023, tại nhà Ngô N quản lý, các bị cá H, V, T, S đã cùng nh u đánh bạc bằng hình thức “Lốc” được thu bằng tiền. N là người rủ, ch các bị cá khác mượn đị điểm, chuẩn bị công cụ và ch V v y tiền để đánh bạc. Tổng số tiền các bị cá dùng đánh bạc là 5.300.000 đồng. Hành vi củ các bị cá N, H, V, S, T đã phạm tội “Đánh bạc” th quy định tại kh ản 1 Điều 321 BLHS. Đối với nh Nguyễn Trung Đ, là người ngồi x m các bị cá đánh bạc, không th m gi đánh bạc nên không đồng phạm với các bị cá về tội “Đánh bạc”. Đối với chị Nguyễn Thị Hồng T5 ch N mượn nhà từ tháng 11/2022 để ở nhưng không biết N sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội nên không đồng phạm với các bị cá về tội “Đánh bạc”. [3] Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, h àn cảnh gi đình các bị cá : Các bị cá không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nà . Quá trình điều tr , truy tố và tại phiên tò tất cả các bị cá đều thành khẩn kh i bá , ăn năn hối cải về hành vi phạm tội củ mình, nên các bị cá được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kh ản 1 Điều 51 BLHS. Các bị cá N, H, V, S đều phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nên các bị cá được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i kh ản 1 Điều 51 BLHS. Quá trình công tác bị cá H được tặng Huân chưDng chiến sĩ vẻ v ng hạng Nhất, Nhì, B , Huy chưDng Quân kỳ quyết thắng nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm v kh ản 1 Điều 51 củ BLHS. Bị cá Nguyễn Văn H có bố đẻ là thưDng binh hạng 3/4, được Nhà nước tặng thưởng Huân chưDng kháng chiến hạng Nhất, B ; bị cá Lê Văn V có bố đẻ được tặng Huy chưDng kháng chiến hạng Nhì; bị cá Lê Đình S có bố đẻ được tặng Huân chưDng kháng chiến hạng Nhì; bị cá Lê Đức T đầu thú nên các bị cá H, V, S, T được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại kh ản 2 Điều 51 củ BLHS. Về nhân thân, bị cá N H, V, S có nhân thân, bị cá T có nhân thân không tốt. Các bị cá đều là l động chính tr ng gi đình. [4] Hành vi củ các bị cá là nguy hiểm nhưng ít nghiêm trọng, đã xâm phạm đến trật tự công cộng, gây mất trật tự xã hội tại đị phưDng. Đây là vụ án đồng phạm giản đDn, tr ng đó: Bị cá Ngô N là người khởi xướng, rủ các bị cá khác, ch mượn đị điểm, chuẩn bị công cụ, ch bị cá V v y tiền để đánh bạc nên chịu trách nhiệm hình sự c nhất. Bị cá Nguyễn Văn H là người thực hành, sử dụng tiền th m gi đánh bạc nhiều nhất nên nên chịu trách nhiệm hình sự s u bị cá N. Bị cá Lê Văn V, Lê Đình S cùng th m gi với v i trò là người thực hành nên chịu trách nhiệm ng ng nh u và s u bị cá H. Bị cá Lê Đức T th m gi với v i trò thực hành, sử dụng số tiền ít nên chịu trách nhiệm s u cùng. [5] Xét tính chất, mức độ nguy hiểm ch xã hội củ hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, h àn cảnh gi đình các bị cá , HĐXX thấy rằng chỉ cần áp dụng Điều 35 BLHS, xử phạt tiền đối với các bị cá cũng đủ để răn đ , cải tạ , giá dục các bị cá thành công dân tốt. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với tất cả các bị cá . [6] Về xử lý vật chứng: Quá trình giải quyết vụ án cD qu n tiến hành tố tụng đã thu giữ và trả lại những tài sản: 01 chiếc chiếu, 01 chiếc chăn, 01 hộp giấy, 01 điện th ại S msung màu đỏ, 01 điện th ại R dmi12 màu xám đ n, 01 điện th ại Opp màu xám đ n, 01 điện th ại Iph n màu vàng đồng và 7.100.000 đồng ch chủ sở hữu th các Biên bản trả lại tài sản ngày 03/01/2025 là đúng quy định củ pháp luật nên không đặt r x m xét giải quyết.
Đối với 01 bộ bài tú lD khD là công cụ các bị cá sử dụng và việc đánh bạc có đặc điểm như Biên bản bắt người phạm tội quả t ng ngày 26/11/2023 củ CD qu n CSĐT Công n tỉnh Quảng Ninh, xét thấy tài sản trên không có giá trị nên căn cứ điểm kh ản 1 Điều 47 BLHS, điểm kh ản 2 Điều 106 BLTTHS tịch thu, tiêu hủy.
Đối với số tiền 5.300.000 đồng thu giữ trên chiếu bạc có đặc điểm như Biên bản bắt người phạm tội quả t ng ngày 26/11/2023 củ CD qu n CSĐT Công n tỉnh Quảng Ninh là tiền các bị cá dùng và việc đánh bạc nên căn cứ điểm kh ản 1 Điều 47 BLHS, điểm kh ản 2 Điều 106 BLTTHS tịch thu, sung ngân sách nhà nước.
[7] Về án phí: Căn cứ quy định tại kh ản 2 Điều 135, kh ản 2 Điều 136 củ BLTTHS; Luật Phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tò án, các bị cá N, H, V, S, T mỗi bị cá phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sD thẩm.
Vì các lẽ trên, căn cứ và điểm g kh ản 2 Điều 260 BLTTHS,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hình sự:
Tuyên bố các bị cá Ngô N, Nguyễn Văn H, Lê Văn V, Lê Đình S, Lê Đức T phạm tội "Đánh bạc".
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, i kh ản 1 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS xử phạt bị cá Ngô N 35.000.000 (b mưDi lăm triệu) đồng.
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, i, v kh ản 1, kh ản 2 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS xử phạt bị cá Nguyễn Văn H 26.000.000 (h i mưDi sáu triệu) đồng.
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; các điểm s, i kh ản 1, kh ản 2 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS xử phạt các bị cá :
+ Lê Văn V 25.000.000 (h i mưDi lăm triệu) đồng.
+ Lê Đình S từ 25.000.000 (h i mưDi lăm triệu) đồng.
- Áp dụng kh ản 1 Điều 321; điểm s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51; các kh ản 1, 3 Điều 35; các kh ản 1, 3 Điều 17; Điều 58 củ BLHS xử phạt bị cá Lê Đức T 24.000.000 (h i mưDi tư triệu) đồng.
2. Về xử lý vật chứng
- Áp dụng điểm kh ản 1 Điều 47 BLHS, điểm kh ản 2 Điều 106 BLTTHS: + Tịch thu, tiêu hủy 01 bộ bài tú lD khD. + Tịch thu, sung ngân sách nhà nước số tiền 5.300.000 (năm triệu b trăm nghìn) đồng. Các vật chứng trên có đặc điểm như Biên bản bắt người phạm tội quả t ng ngày 26/11/2023 củ CD qu n CSĐT Công n tỉnh Quảng Ninh. 3. Về án phí Áp dụng kh ản 2 Điều 135, kh ản 2 Điều 136 BLTTHS thì các bị cá Ngô N, Nguyễn Văn H, Lê Đình S, Lê Văn V, Lê Đức T mỗi bị cá phải chịu 200.000 (h i trăm nghìn) đồng án phí hình sự sD thẩm. 4. QPyền kháng cáB đối với bản án Tr ng thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sD thẩm (ngày 06/01/2025) các bị cá có quyền kháng cá bản án này lên T à án quân sự Quân khu 3./.
TM. HĐXX SS THẨM
| Nơi nhận: - Các bị cá (5b); - VKSQSKV31; - VKSQSQK3; - ĐTHSKV3QK3; - Phòng THAQK3; - TAQSTW (2b); - Lưu HSVA; - Lưu THS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌ! PHIÊN TÒ! Đại úy Lê Văn C ờng |