- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trương Thị Phương T và bị đơn La Hải Đ"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 01 - 2025 V/v: “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Thu
2. à Chung Kim sang
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Không.
Ngày 06 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 462/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 145/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 82/2024/QĐST-HN ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Phƣơng T, sinh ngày 20 0 99 (Có m t)
Địa chỉ: Số 106A ấp Q, xã B, huyện R, tỉnh Kiên Giang.
2. ị đơn: Anh La H i Đ, sinh ngày 06 0 9 9 (V ng m t)
Địa chỉ: Số 38/11 đư ng G, phư ng T2, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 09/08/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn ch Trương Th Phương T trình bày: Chị T và anh Đ tự nguyên t m hi u yêu thương r i tiến đến hôn nhân, c t ch c l cư i vào cuối năm 2022, có Đ ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ng V nh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 170 ngày 24/10/2022. Sau khi kết hôn hai vợ ch ng tại số 38/11 đư ng ê Thị H ng Gấm, phư ng V nh Thanh, thành phố G, tỉnh Kiên Giang đến tháng 07 năm 2024 th chị T về nhà m ruột ở tại số 106A ấp Cây Quéo, xã Thạnh B nh, huyện Gi ng Riềng, tỉnh Kiên Giang sinh sống và vợ ch ng sống ly thân đến nay.
Lý do xin ly hôn: Th i gian đ u vợ ch ng sống hạnh phúc hưng đến khoảng tháng 11/2023 th vợ ch ng thư ng xuyên xảy ra mâu thu n. Do bất đ ng quan đi m trong cách sống giữa vợ ch ng, cách dạy con, ngoài ra chị T c mâu thu n v i m ch ng t đ vợ ch ng mâu thu n cự cãi nhau d n đến anh Đ đánh chị T nhiều l n, m c d hai bên gia đ nh của vợ, ch ng c hoà giải đ vợ ch ng hàn g n nhưng không kh c phục. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh Đ không còn t nh cảm nên không th hòa hợp và hàn g n được nên chị T yêu c u được ly hôn v i anh Đ.
Về con chung: Chị Trương Thị Phương T xác định vợ ch ng chung sống c 01 ngư i con chung tên a Phư c T1, sinh ngày 23/04/2023. Chị T yêu c u được nuôi con chung, không yêu c u anh Đ cấp dư ng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Chị Trương Thị Phương T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn: Chị Trương Thị B ch T xác định không còn t nh cảm yêu thương v i anh Đ nữa và yêu c u được ly hôn v i anh Đ; Về con chung; Tài sản chung, nợ chung, chị T giữ nguyên theo yêu c u khởi kiện.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh La Hải Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Trương Thị Phương T khởi kiện xin ly hôn và yêu c u nuôi con chung v i bị đơn anh a Hải Đ và anh Đ là bị đơn c nơi cư trú tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh a Hải Đ không c ý kiến tr nh bày về đơn khởi kiện xin ly hôn của chị T tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đ y đủ thủ tục theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn khởi kiện; Thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải; Quyết định đưa vụ án xét xử; nhưng anh Đ cố t nh tránh m t. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị T yêu c u xét xử v ng m t bị đơn anh Đ theo quy định pháp luật. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quyết định xét xử v ng m t anh Đ.
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Phương T và anh a Hải Đ được xác lập trên cơ sở tự nguyện; c t ch c l cư i theo phong tục tập quán nhưng có Đ ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND phư ng V nh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 170 ngày 24/10/2022 nên đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh Đ, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Quá tr nh chung sống vợ ch ng chị T và anh Đ không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm s c, giúp đ nhau đ xây dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh phúc. Bởi lẻ, chị T xác định sau khi kết hôn th i gian đ u vợ ch ng sống hạnh phúc nhưng được khoảng th i gian ng n th b t đ u phát sinh mâu thu n. Do t nh t nh cả hai vợ ch ng không hoà hợp, luôn bất đ ng ý kiến trong cuộc sống h ng ngày t đ vợ ch ng thư ng xuyên xảy ra mâu thu n, cự cải nhau. Đến tháng 07/2024 th chị T về nhà cha m ruột sinh sống và vợ ch ng sống ly thân đến nay. Trong th i gian chị T, anh Đ sống ly thân anh, chị không hàn g n được t nh cảm vợ ch ng. Căn c khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về ngh a vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Anh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, anh Đ không c sự phản đối nào đối v i yêu c u của chị T cũng như ch ng c do chị T cung cấp.
T đ cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ đã đến m c tr m trọng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Do đ , yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh Đ là hoàn toàn c căn c ph hợp v i khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. T những cơ sở nhận định trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh Đ.
Về quan hệ con chung: Chị Trương Thị Phương T xác định vợ ch ng chung sống c 01 ngư i con chung tên a Phư c T1, sinh ngày 23/04/2023, hiện nay đang sinh sống c ng v i chị T. Chị T yêu c u được nuôi con. Xét thấy, cháu T1 đã sinh sống c ng chị T t khi m i sinh đến nay, hiện nay cháu T1 cũng m i hơn 01 tu i nên hội đ ng xét xử thống nhất giao cháu T1 cho m tiếp tục nuôi dư ng là ph hợp và đúng quy định pháp luật.
Chị T không yêu c u anh Đ cấp dư ng nuôi con là tự nguyện nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Phương T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Anh Đ không c ý kiến tr nh bày tại Tòa án về vấn đề con chung; Cấp dư ng nuôi con, tài sản chung, nợ chung; nếu sau này anh Đ c tranh chấp về các vấn đề trên th c quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Trương Thị Phương T là nguyên đơn nên phải chịu án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c vào các Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn c vào Điều 25, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Trương Thị Phương T được ly hôn v i anh a Hải Đ.
2. Về con chung: Giao cho chị Trương Thị Phương T tiếp tục nuôi dư ng ngư i con tên a Phư c T1, sinh ngày 23/04/2023. Chị T không yêu c u anh Đ cấp dư ng nuôi con.
Anh a Hải Đ c quyền và ngh a vụ đối v i con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Chị Trương Thị Phương T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về án ph : Chị Trương Thị Phương T phải nộp án ph Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị T được khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ng án ph 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 000007484 ngày 11/09/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Về quyền kháng cáo: Đương sự c m t c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 06/01/2025), đương sự v ng m t th th i hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND TP. G; - Chi cục THA dân sự TP. G; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - ưu h sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Thùy Linh |