vanban.org

Bản án 01/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 02/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Nguyễn Triệu Vy -Jung Hyungjin"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!

NAM!

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST

Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! Ngày: 02/01/2025

! V/v "Tranh chấp ly hôn "

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông!Võ Bảo Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng

Bà Nguyễn Thị Mai Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phong Lan - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/TB-TLVA ngày 05 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 220/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ!Nguyễn!Triệu!V,!sinh năm 2004

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ông Jung!H, sinh năm 1977

Địa chỉ: 3 D-ro, B-gu, B1-si, Hàn Quốc.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Nguyễn Triệu V trình bày và yêu cầu:

Nguyên vào năm 2023 qua mai mối, bà quen biết ông Jung H và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Cần Thơ (Việt Nam) theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 118 ngày 30/5/2023. Sau khi kết hôn, ông Jung H có làm thủ tục bảo lãnh, nhưng do phỏng vấn không đạt nên bà ở lại Việt Nam và ông Jung H trở về Hàn Quốc. Từ đó đến nay giữa hai người không còn liên lạc với nhau. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Jung H.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn là ông Jung H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thu thập được ý kiến của ông.

Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa: Những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án nhận thấy: Sau khi kết hôn, bị đơn có bảo lãnh nguyên đơn sang Hàn Quốc sinh sống nhưng vì phỏng vấn không đạt nên bị đơn sinh sống ở Hàn Quốc còn nguyên đơn thì vẫn ở lại Việt Nam. Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn theo pháp luật Việt Nam là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp tách thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Nguyễn Triệu V khởi kiện xin ly hôn với ông Jung H cư trú tại Hàn Quốc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Võ Nguyễn Triệu V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông Jung H đã được Tòa án tống đạt thông báo hợp lệ về thời gian mở phiên tòa nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Nguyễn Triệu V và ông Jung H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Cần Thơ (Việt Nam) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 118 ngày 30/5/2023, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà Triệu V trình bày, nguyên vào năm 2023 qua mai mối bà quen biết ông Jung H, qua quá trình tìm hiểu bà và ông Jung H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Cần Thơ (Việt Nam). Sau khi kết hôn ông Jung H có làm thủ tục bảo lãnh, nhưng do phỏng vấn không đạt nên bà ở lại Việt Nam còn ông Jung H trở về Hàn Quốc và hai người không còn liên lạc với nhau. Xét thấy, giữa bà Triệu V và ông Jung H sau khi kết hôn không cùng chung sống, mỗi người ở một quốc gia, tình cảm phai nhạt, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà Triệu V được ly hôn với ông Jung H là phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Triệu V khai không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ tách thành vụ án khác khi có yêu cầu.

[4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác, chi phí thông báo tố tụng, nguyên đơn phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Nguyễn Triệu V.

- Về hôn nhân: Bà Võ Nguyễn Triệu V được ly hôn với ông Jung H.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Triệu V khai không có nên không xem xét giải quyết.

2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Võ Nguyễn Triệu V phải chịu 300.000đ, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm bà Triệu V đã nộp theo Biên lai thu số 0000233 ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Triệu V đã nộp đủ tiền án phí.

3. Về chi phí tố tụng: Bà Võ Nguyễn Triệu V phải chịu 200.000 đồng lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 200.000 đồng theo Biên lai thu số 0000326 ngày 10/4/2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Triệu V còn phải chịu chi phí đăng thông báo tố tụng cho Jung H. Bà Triệu V đã nộp đủ chi phí tố tụng.

4. Về quyền kháng cáo: Bà Võ Nguyễn Triệu V có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết; Ông Jung H được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA

Cỡ chữ