vanban.org

Bản án 01/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Trương Thị Vũ L.

Chị Trương Thị Vũ L được ly hôn với anh Phạm Văn H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Vũ L khai không có nên Hội đồng xét xử không xét đến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Vũ Lan - Nguyễn Văn Hận"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Trương Thị Vũ L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08-7-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Hoàng Mích.

2. Ông Bùi Tuấn Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tuyết là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 07 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trương Thị Vũ L, sinh ngày: 09/5/2001 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện B, tỉnh T (Nay là ấp S, xã C, tỉnh V).

- Bị đơn: Phạm Văn H, sinh ngày: 01/01/1993 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh T (Nay là ấp V, xã C, tỉnh V).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai đề ngày 21/5/2025, nguyên đơn chị Trương Thị Vũ L trình bày:

Chị và anh Phạm Văn H kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh T (Nay là xã C, tỉnh V). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã và vợ chồng ly thân đến nay không có hàn gắn tình cảm. Quá trình chung sống, chị và anh Hận không có con chung. Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Chị Trương Thị Vũ L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Được ly hôn với anh Phạm Văn H.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Trương Thị Vũ L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 21/5/2025.

* Bị đơn anh Phạm Văn H các lần Tòa án triệu tập hòa giải, xét xử đến lần thứ hai đều vắng mặt nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn chị Trương Thị Vũ L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 21/5/2025. Bị đơn anh Phạm Văn H đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Đại (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long) tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, được Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để hòa giải, xét xử đến lần thứ 2 nhưng anh Phạm Văn H đều vắng mặt. Anh Phạm Văn H hiện nay vẫn đang sinh sống tại địa phương (Theo đơn xin xác nhận của Công an xã T ngày 18/02/2025, bút lục số 04). Căn cứ khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị L, anh H là phù hợp, đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trương Thị Vũ L và anh Phạm Văn H kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh T (Nay là xã C, tỉnh V). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị L trình bày là vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã và vợ chồng ly thân đến nay không có hàn gắn tình cảm. Chị L vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với anh H. Anh H không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu ly hôn của chị L. Điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa chị L và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh H là có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung:

Chị Trương Thị Vũ L khai không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trương Thị Vũ L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 233, 238, 254; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Trương Thị Vũ L.

2. Chị Trương Thị Vũ L được ly hôn với anh Phạm Văn H.

3. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Vũ L khai không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Chị Trương Thị Vũ L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008290 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long), chị L đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ