vanban.org

Bản án 01/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà L T K H đối với ông Ung Văn Phúc.

Về hôn nhân: Cho bà L T K H ly hôn với ông U V P. Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này do các đương sự không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỆ "LY HÔN" PHÚC"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà L T K H đối với ông Ung Văn Phúc.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22- 01 - 2025
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bé

2. Ông Võ Thành Trung

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 22 tháng 01 năm 2025, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà L T K H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp 3, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông U V P, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp 4, xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(Bà Huệ có mặt; ông Phúc vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn – bà L T K H yêu cầu khởi kiện: Bà L T K H và ông Ung Văn Phúc sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào năm 2015. Trong quá trình chung sống bà Huệ và ông Phúc không có con chung. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ tháng 6 năm 2021 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau, nên từ năm 2022 bà Huệ và ông Phúc không sống chung. Nay, bà Huệ nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Huệ kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Huệ yêu cầu ly hôn với ông Phúc; về con chung, tài sản chung, nợ chung, bà Huệ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn - ông Ung Văn Phúc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà L T K H và ông Ung Văn Phúc có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Phúc cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Huệ kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Ung Văn Phúc: Ông Phúc vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Phúc.

Về hôn nhân: Bà L T K H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau. Bà Huệ và ông Phúc đã không sống chung từ năm 2022 cho đến nay. Xét thấy, ông Phúc vắng mặt không tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Huệ nên lời trình bày của bà Huệ về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Huệ và ông Phúc là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Huệ và ông Phúc không còn, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà L T K H không yêu cầu Tòa án giải quyết (Bà Huệ trình bày không có con), ông Phúc không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L T K H không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Phúc không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà L T K H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà L T K H đối với ông Ung Văn Phúc.

Về hôn nhân: Cho bà L T K H ly hôn với ông U V P.

Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này do các đương sự không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Bà L T K H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Huệ đã nộp theo biên lai số 0004097 ngày 14 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ