- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TCHDTD"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bi ̣ đơn là ông Trịnh Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/DS-ST Ngày: 02/7/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Toà án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Bảo Long.
Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Trương Thị Thái
2, Ông Hoàng Văn Long.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Đỗ Thi ̣ Minh Hiếu - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Mai Thị Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 11- Hà Nội xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Quyết đi ̣nh hoan phiêñ tòa số 91/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: B - B N, Phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.
Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H (Vắng mă ̣t tại phiên tòa).
Bị đơn: Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Số D, đội C, thôn H, xã T, huyện T (nay là xã Đ) thành phố Hà Nội (Vắng mă ̣t tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khở i kiê ̣n, bả n tự khai và cá c văn bả n ý kiến … đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền nguyên đơn trinh bà
̀y:
Ngày 08/02/2017, ông T có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số thẻ 356481 – 2219 và 472075 – 6059 với hạn mức sử dụng là 60,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 167.194.870 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T1 thanh toán cho Ngân hàng số tiền 140.254.000 đồng (Thứ tự thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, số tiền thanh toán sẽ trừ lãi, phí trước, sau đó mới trừ tiếp vào giao dịch, kể từ ngày chuyển nợ quá hạn sẽ thanh toán theo thứ tự gốc trước, lãi sau).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T2 không có thiện chí trả nợ. Do ông T3 phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 01/9/2019 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Lãi quá hạn: 3.225%/tháng = 2.15%/tháng x 150%
Tính đến ngày 02/7/2025, ông T còn nợ các khoản sau:
- Đối vớ i thẻ số 356481 – 2219 dư nợ là: 134.416.554
- Đối vớ i thẻ số 472075 – 6059 dư nợ là: 106.591.381
Tổng cộng: 241.007.935 đồng
(Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi mốt triê ̣u không trăm linh bảy nghin chin trăm
̀
́ ba mươi lăm đồng)
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T4 trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T2 chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đa kỹ ́.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Công Ty S1 kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn:
1. Buộc ông Trịnh Minh T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 02/7/2025 là 241.007.935 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi mốt triê ̣u không trăm linh bảy nghin chin trăm ba mươi lăm đồng)
̀
́
2. Ông Trịnh Minh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 02/7/2025 cho đến khi trả dứt nợ gốc vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần tuy nhiên ông Trịnh Minh T vắng mặt không có lý do, không có văn bản trinh bày ý kiến và cũng không có đơn xin vắng mặt gửi Toà án. ̀
Ngày 26/6/2025, ông Nguyễn Thanh H – đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn gử i Tòa án xin xét xử vắng mă ̣t. Ta ̣i phiên tòa Hô ̣i đồng xét xử công bố bản tự khai và các văn bản trinh bày ý kiến của nguyên đơn.
̀
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Thanh Tri tham gia phiên tòa phát biểu
̀ về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký cơ bản đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự. Bi ̣ đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm b khoản 1 điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điểm b khoản 2 Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 90; Điều 91; Điều 95; Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Bi ̣ đơn phải chi ̣u toàn bô ̣ án phi theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
́
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
1. Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khở i kiê ̣n ông Trịnh Minh T có địa chỉ tại Số D, đội C, thôn H, xã T, huyện T (nay là xã Đ), thành phố Hà Nội. Toà án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội thụ lý, giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xác định tư cách đương sự: Ông Trịnh Minh T đa kỹ ́ kết Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin du ̣ng kiêm hợp đồng vớ i Ngân hàng TMCP S. Khi ông T vi pha ̣m nghiã
́ vu ̣ thanh toán ngân hàng đa đỗ ̀ng thờ i thông báo về viê ̣c khở i kiê ̣n cho ông. Tòa án xác định Ngân hàng TMCP S là nguyên đơn và ông Trịnh Minh T là bị đơn là đúng theo quy định pháp luật.
Về quan hệ pháp luật có tranh chấp: Căn cứ các Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin du ̣ng kiêm hợp đồng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Trịnh Minh T ́ có đủ cơ sở để khẳng định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt tại phiên tòa của đương sự: Bi ̣ đơn ông Trịnh Minh T đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vẫn vắng mă ̣t không lý do và không có văn bản trinh bày ý kiến, không có đơn xin xét xử vắng mă ̣t gử i Tòa án. Tòa án
̀ tiến hành niêm yết các văn bản tố tu ̣ng và xét xử vắng mặt ông Trịnh Minh T là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn gử i Tòa án xin xét xử vắng mă ̣t. Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
2. Về nội dung.
Về hiệu lực của Giao di ̣ch dân sự: Căn cứ Hợp đồng sử du ̣ng thẻ tin
́ du ̣ng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Trịnh Minh T thấy: Tại thời điểm ký kết hợp đồng, Ngân hàng TMCP S có đầy đủ tư cách pháp nhân; Ông Trịnh Minh T có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Hợp đồng được xác lập trên cơ cở tự nguyện, không bị ép buộc. Hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội nên có giá trị pháp lý kể từ thời điểm ký kết. Các bên ký kết có nghia vu ̣̃
thực hiê ̣n đúng và đầy đủ các nô ̣i dung đa thõ ̉a thuâ ̣n trong hợp đồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với ông Trịnh Minh T:
Hội đồng xét xử thấy: Căn cứ lời khai của nguyên đơn cùng các tài liê ̣u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở khẳng định bị đơn ông Trịnh Minh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo quy định tại Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn, cần yêu cầu ông Trịnh Minh T thanh toán toàn bộ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP S.
Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. ông Trịnh Minh T và Ngân hàng TMCP S ký kết Hợp đồng tín dụng phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy yêu cầu của Ngân hàng TMCP S đề nghi ̣ Tòa án buộc ông Trịnh Minh T trả toàn bộ gốc, lãi quá hạn theo Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin du ̣ng kiêm
́ hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng là có căn cứ và cần được chấp nhận.
Hội đồng xét xử thấy cần buộc ông Trịnh Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/7/2025 là: 241.007.935 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi mốt triê ̣u không trăm linh bảy nghin chin trăm ba
̀
́ mươi lăm đồng). Trong đó:
- Đối vớ i thẻ số 356481 – 2219 dư nợ là: 134.416.554 gồm nợ gốc là: 35.638.862 đồng và lãi quá hạn là: 98.777.692 đồng.
- Đối vớ i thẻ số 472075 – 6059 dư nợ là: 106.591.381 gồm nợ gốc là: 35.638.862 đồng và lãi quá hạn là: 98.777.692 đồng.
Ông Trịnh Minh T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 03/7/2025 đến ngày ông Trịnh Minh T thanh toán hết số nợ gốc cho Ngân hàng TMCP S.
Về án phí:
Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được Tòa án chấp nhận nên ông Trịnh Minh T phải chịu toàn bô ̣ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Từ các nhận định trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm b khoản 1 điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điểm b khoản 2 Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 90; Điều 91; Điều 95; Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bi ̣ đơn là ông Trịnh Minh T.
2. Buộc ông Trịnh Minh T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là: 241.007.935 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi mốt triê ̣u, không trăm linh bảy nghin chin trăm ba mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là: 64.205.406 đồng (sáu mươi
̀
́ tư triệu, hai trăm linh năm nghìn, bốn trăm linh sáu đồng), lãi quá hạn là: 176.802.529 đồng (một trăm bảy mươi sáu triệu, tám trăm linh hai nghìn, năm trăm hai mươi chín đồng).
Kể từ ngày 03/7/2025 ông Trịnh Minh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí:
Ông Trịnh Minh T phải chịu 12.050.396 đồng (Mười hai triệu, không trăm năm đồng, ba trăm chín mươi sáu) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP S 5.364.000 đồng (Năm triệu, ba trăm sáu mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056591 ngày 11/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Tri, thành
̀ phố Hà Nô ̣i.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng ta ̣i phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 11 – Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 11 – Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Bảo Long |