- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Ngô Văn Lực, Nguyễn Thị Thu Trang"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, buộc ông Ngô Văn L bà Nguyễn Thị Thu T phải trả nợ như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/DS-ST Ngày 08 - 7 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Công Hạ
Bà Bùi Thuý Mở
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thuỷ - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 190/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Thông báo mở lại phiên toà số 395/TB-TA ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Thứ - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, là đại diện theo uỷ quyền; Có mặt
- Người kế thừa một phần quyền nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty Cổ phần MBN Jupiter, địa chỉ: Tầng 15, toà nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Vũ Văn Hưng- chuyên viên xử lý nợ của Công ty Cổ phần MBN Jupiter là đại diện theo uỷ quyền; Có mặt.
- Bị đơn: Ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T; nơi cư trú: Thôn 10, Lại Xuân, xã Việt Khê, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, người kế thừa một phần quyền nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn trình bày: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (sau đây viết tắt là Ngân hàng) có cho ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T vay tiền theo các hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng cho vay số LN 2303148625828 ngày 16-3-2023, số tiền vay 1.082.000.000 đồng thời hạn vay là 96 tháng, Mục đích vay thanh toán tiền mua ô tô. Hợp đồng cho vay số LN 2310090497793 ngày 16-10-2023, số tiền vay là 238.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng. Mục đích vay: mua sắm đồ dùng gia đình. Ngoài ra, các hợp đồng trên còn quy định về lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất cho vay quá hạn. Để đảm bảo cho khoản vay, ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T đã ký hợp đồng thế chấp tài sản cho Ngân hàng vào ngày 16/03/2023 và ngày 16-10-2023. Tài sản thế chấp là 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, Everest Titanium 2022, 2.0L, AT, 4x2, Biển số đăng ký: 15K-101.02, có số khung: MNCRXXMA WRPC87709, số máy: POWSRPC87709, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe cấp 16/03/2023 cho chủ sử dụng ông Ngô Văn L. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15-7-2024, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông L bà T trả nợ nhưng không thực hiện. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông L bà T trả toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng.
Ngày 28-3-2025, Ngân hàng đã bán một phần khoản nợ của ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T cho Công ty Cổ phần MBN Jupiter như sau: Ngân hàng bán cho Công ty Cổ phần MBN Jupiter 95% khoản nợ phát sinh của ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T theo các hợp đồng tín dụng. Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter yêu cầu ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T phải toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 08-7-2025 cụ thể như sau:
Trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc là 55.608.388 đồng, nợ lãi trong hạn là 605.676 đồng, nợ lãi quá hạn là 11.430.399 đồng, phạt chập trả lãi là 111,153 đồng. Tổng cộng: 67.755.616 đồng.
Trả cho Công ty Cổ phần MBN Jupiter số tiền nợ gốc: 1.056.559.378 đồng, nợ lãi trong hạn là 11.507.840 đồng, lãi quá hạn: 217.177.573 đồng, phạt chậm trả lãi là 2.111.911 đồng. Tổng cộng: 1.287.356.702 đồng.
Trong trường hợp ông L, bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng và Công ty CP MBN Jupiter có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp tài sản ngày 16-3-2023 và ngày 16-10-2023, Trường hợp số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông L, bà T phải có nghĩa vụ trả cho đến khi hết khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký.
Bị đơn ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T trình bày: Ông L bà T có vay tiền của Ngân hàng theo các hợp đồng tín dụng như yêu cầu khởi kiện là đúng. Số tiền trên ông L, bà T vay hộ cho anh trai ông L là ông Ngô Văn D. Mục đích vay để mua xe ô tô cho ông D sử dụng làm phương tiện đi lại, chiếc xe ô tô mua được đăng ký tên ông Ngô Văn L. Để đảm bảo cho khoản vay, ông L, bà T đã ký hợp đồng thế chấp chiếc xe ô tô nhãn hiệu FORD, Everest Titanium 2022, 2.0L, AT, 4x2, Biển số đăng ký: 15K-101.02, có số khung: MNCRXXMA WRPC87709, số máy: POWSRPC87709 cho Ngân hàng. Ông L bà T đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của được quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung khởi kiện: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 26, Điều 35, các điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, 118, 119, Điều 274, 290, 298, 299, 303, 317, 320, 323, 463, 466, 468, 500 Bộ luật Dân sự; các Điều 91 và 95 của Luật Các Tổ chức Tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter theo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán nợ bao gồm nợ gốc, nợ lãi như yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền còn phải thi hành, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay và phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp ông L, bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đề nghị phát mại tài sản thế chấp, trường hợp phát mại tài sản thế chấp không trả đủ nợ thì ông L, bà T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp. Ông L, bà T chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn có mục đích vay tiền thanh toán tiền mua xe ô tô nên được xác định là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án. Bị đơn hiện đang cư trú tại xã Việt Khê, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 1- Hải Phòng.
Về đề nghị đăng ký người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn và xin hoãn phiên toà của ông Ngô Văn D: Ngày 07-7-2025, Toà án nhận được đơn đề nghị xác nhận người yêu cầu bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn của Văn phòng Luật sư Nguyên Hùng, Ngày 08-7-2025, Toà án xét xử vụ án và chưa xác nhận ông Ngô Văn D là người bảo về quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn nên ông D không phải là người tham gia tố tụng trong vụ án. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét đơn xin hoãn phiên toà của ông Ngô Văn D.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về hiệu L của Hợp đồng mua, bán nợ: Hợp đồng mua, bán nợ số 09/2025/Vpbank-Jupiter ngày 28-3-2025 giữa Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter được ký trên cơ sở tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng L trách nhiệm dân sự, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Các hợp đồng tín dụng được ký giữa Ngân hàng và ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng L trách nhiệm dân sự, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Ông L bà T trình bày số tiền trên là vay hộ cho ông Ngô Văn D nhưng không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh. Quá trình thực hiện hợp đồng ông L, bà T đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền nợ gốc và lãi theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là vi phạm nghĩa vụ của mình theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết. Ngày 28-3-2025, Ngân hàng đã bán một phần khoản nợ của ông L, bà T cho Công ty Cổ phần MBN Jupiter. Theo Hợp đồng mua, bán nợ số 09/2025 giữa VPB và Jupitervà phụ lục hợp đồng thì Công ty Cổ phần MBN Jupiter mua 95% khoản nợ của ông L, bà T theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Tính đến ngày 08-7-2025 ông L, bà T còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc là 55.608.388 đồng, nợ lãi trong hạn là 605.676 đồng, nợ lãi quá hạn là 11.430.399 đồng, phạt chậm trả lãi là 111.153 đồng. Tổng cộng: 67.755.616 đồng. Nợ Công ty Cổ phần MBN Jupiter số tiền nợ gốc: 1.056.559.378 đồng, nợ lãi trong hạn là 11.507.840 đồng, lãi quá hạn: 217.177.573 đồng, phạt chậm trả lãi là 2.111.911 đồng. Tổng cộng: 1.287.356.702 đồng. Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter yêu cầu ông L, bà T phải trả toàn bộ số nợ trên là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về xử lý tài sản bảo đảm: Hợp đồng thế chấp số LN 2303148625828 ngày 16-3-2023 và hợp đồng thế chấp số LN 2310090497793 ngày 16 tháng 10 năm 2023 được ký đúng quy định của pháp luật; Tại thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp tài sản giữa các bên đã được ký kết trên cơ sở tự nguyện, tự định đoạt, thỏa thuận, mục đích và nội dung thỏa thuận phù hợp với đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Hợp đồng thế chấp đã được chứng thực của cơ quan công chứng và đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật dân sự và Nghị định của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm. Vì vậy, hợp đồng thế chấp tài sản là hợp pháp và có hiệu L thực hiện. Nguyên đơn, người kế thừa quyền nghĩa vụ của nguyên đơn đề nghị phát mại tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không trả được nợ là có căn cứ, hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự của; Căn cứ các điều 317, 318, 319, 463, 465, 466 Bộ luật Dân sự 2015; Các Điều 90, Điều 91, Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng. Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, buộc ông Ngô Văn L bà Nguyễn Thị Thu T phải trả nợ như sau:
- Trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng cho vay số LN 2303148625828 ngày 16-3-2023, Hợp đồng cho vay số LN 2310090497793 ngày 16-10-2023 số tiền tính đến ngày 08-7-2025 là 67.755.616 đồng (trong đó nợ gốc là 55.608.388 đồng, nợ lãi trong hạn là 605.676 đồng, nợ lãi quá hạn là 11.430.399 đồng, phạt chậm trả lãi là 111.153 đồng).
- Trả cho Công ty Cổ phần MBN Jupiter theo Hợp đồng cho vay số LN 2303148625828 ngày 16-3-2023, Hợp đồng cho vay số LN 2310090497793 ngày 16-10-2023 số tiền tính đến ngày 08-7-2025 là 1.287.356.702 đồng (trong đó nợ gốc: 1.056.559.378 đồng, nợ lãi trong hạn là 11.507.840 đồng, lãi quá hạn: 217.177.573 đồng, phạt chậm trả lãi là 2.111.911 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T không trả được nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp số LN 2303148625828 ngày 16-3-2023 và hợp đồng thế chấp số LN 2310090497793 ngày 16 tháng 10 năm 2023. Tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu FORD, Everest Titanium 2022, 2.0L, AT, 4x2, Biển số đăng ký: 15K-101.02, có số khung: MNCRXXMA WRPC87709, số máy: POWSRPC87709. Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì bị đơn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.
Về án phí sơ thẩm: Ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 53.653.400 đồng tiền án dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí 23.400.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số 0010254 ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên nay là Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, Công ty Cổ phần MBN Jupiter được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Thu T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND cùng cấp; - THADS TP Hải Phòng; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mai |