vanban.org

Bản án 01/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Sĩ L.

Về hôn nhân: Anh Võ Sĩ L được ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Về nuôi con chung: Giao cho anh Võ Sĩ L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Võ Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 02/9/2011 và Võ Nguyễn Lâm D, sinh ngày 28/4/2013; khi các cháu N và D chưa thành niên hoặc đã thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung giữa Võ Sỹ L và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Sĩ L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 01 - 2024
“V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kia.

2. Ông Nguyễn Văn Minh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.

Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2023 “Về việc tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/11/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Võ Sĩ L, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn anh Võ Sĩ L trình bày: Anh L và chị Nguyễn Thị H qua thời gian tìm hiểu, đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai vào ngày 06/5/2010. Trong qúa trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân nhau. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân. Do vậy, anh L yêu cầu Tòa án giải quyết xin được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Anh L và chị H có hai con chung là Võ Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 02/9/2011 và Võ Nguyễn Lâm D, sinh ngày 28/4/2013. Anh L đề nghị được nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị H mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Võ Sĩ L yêu cầu ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn chị Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Nguyễn Thị H.

Về hôn nhân: Anh Võ Sĩ L và chị Nguyễn Thị H có đủ điều kiện kết hôn, đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong qúa trình chung sống anh L và chị H đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến anh L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị H. Thôn T và Ủy ban nhân dân xã T đã có xác nhận về tình trạng mâu thuẫn của anh L và chị H. Tòa án đã nhiều lần tổ chức hòa giải nhưng chị H không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã phân tích động viên để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh L cho rằng không thể tiếp tục chung sống với nhau và cương quyết ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh L và chị H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh L đối với chị H.

Về nuôi con chung: Anh L và chị H có hai con chung là Võ Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 02/9/2011 và Võ Nguyễn Lâm D, sinh ngày 28/4/2013; anh L đề nghị được nuôi dưỡng hai con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, vì lợi ích của con chung, hiện nay các cháu N và D đang được anh L trực tiếp nuôi dưỡng, các con chung cũng có nguyện vọng được anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy, cần giao các cháu Võ Nguyễn Quỳnh N và Võ Nguyễn Lâm D cho anh Võ Sĩ L được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh L không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn anh Võ Sĩ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bị đơn chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Sĩ L.

- Về hôn nhân: Anh Võ Sĩ L được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

- Về nuôi con chung: Giao cho anh Võ Sĩ L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Võ Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 02/9/2011 và Võ Nguyễn Lâm D, sinh ngày 28/4/2013; khi các cháu N và D chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh L không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Anh Võ Sĩ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số 0006868 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; anh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (03/01/2024), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ