- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phỏn Tinh"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N ĐI N BI N ĐÔNG TỈNH ĐI N BI N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2024/HNGĐ- ST Ngày: 31-12-2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N ĐI N BI N ĐÔNG, TỈNH ĐI N BI N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Hưng; ông Lường Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n i n iên ng t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền S m - iểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại Trụ s T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên t a số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Chị Lò Thị Ph, sinh năm: 1994.
Nơi cư trú: Bản YB, xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên, có mặt.
2. ị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm: 1991.
Nơi cư trú: Bản YB, xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 13/10/2024 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Lò Thị Ph trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ph và anh T lấy nhau, đăng
ết hôn ngày 02/10/2012 tại Ủy ban nh n d n xã L, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên T thần tự nguy n, hông bị ai ép buộc. Sau hi ết hôn hai vợ chồng về sống chung tại bản YB, xã L đến năm 2022 thì phát sinh m u thuẫn do quan điểm sống hác nhau, anh T hông có trách nhi m với vợ con, hông tu chí làm ăn. Chị Ph và anh T đã ly th n từ tháng 12 năm 2022 cho đến nay. Chị L Thị Ph hông c n tình cảm với anh L Văn T nữa. Do vậy, chị Ph đề nghị T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên giải quyết cho chị ly hôn với anh L VănT.
[2]. Về con chung, con riêng: Chị Ph và anh T có 02 con chung là cháu Lò Long Bảo An, sinh ngày 30/10/2012 và cháu L Thị Di u Linh, sinh ngày 23/01/2015. Sau hi ly hôn chị Ph có nguy n vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con. hông yêu cầu T a án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Ph hông yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn: Ngày 18 tháng 10 năm 2024, sau hi thụ l vụ án T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án cho anh T qua đường bưu đi n.
Trong quá trình giải quyết vụ án T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã cử cán bộ xuống bản YB, xã L, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên để xác minh. Tại biên bản xác minh ngày 04/11/2024 tại bản YB, chính quyền địa phương đã xác nhận anh L Văn T cư trú tại bản YB có vợ là chị L Thị Ph và có với nhau 02 người con chung là các cháu L Long Bảo A, L Thị Di u L. Quá trình sinh sống hai vợ chồng thường xuyên xảy ra m u thuẫn nhưng hông yêu cầu tổ h a giải của bản H a giải do đó hông nắm được nguyên nh n m u thuẫn. Chị Ph và anh T đều có đủ năng lực trách nhi m d n sự, đủ hả năng nuôi dưỡng các cháu. Thời điểm xác minh anh T đi làm thuê hông nhà do anh T hông báo nên chính quyền hông nắm được cụ thể anh T đi làm đ u.
* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: cháu L Long Bảo A, sinh ngày 30/10/2012 và cháu L Thị Di u L, sinh ngày 23/01/2015 các cháu đã trên 7 tuổi và có đơn nguy n vọng thể hi n cháu muốn cùng với mẹ cháu sau hi bố mẹ cháu ly hôn.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:
Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tu n thủ các quy định của Bộ luật tố tụng D n sự. Quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56; Điều 58; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình. Căn cứ hoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự và Điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận yêu cầu h i i n chị L Thị Ph cho chị Ph được ly hôn anh L Văn T. Giao các cháu L Long Bảo A, sinh ngày 30/10/2012 và cháu Lò Thị Di u L, sinh ngày 23/01/2015 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Chấp nhận vi c chị Ph hông yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Ph hông đề nghị T a giải quyết nên không xem xét. Miễn án phí d n sự sơ thẩm cho chị L Thị Ph.
Tại phiên t a hôm nay chị L Thị Ph vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết vi c nuôi con, hông yêu cầu T a án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông yêu cầu T a án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn h i i n và lời hai trong quá trình giải quyết vụ án chị đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi tại
phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn h i i n về vi c xin ly hôn của chị L Thị Ph đối với anh L Văn T và các tài li u, chứng cứ èm theo của nguyên đơn chị L Thị Ph, T a án xác định đ y là vụ án: “Ly hôn, tranh chấp nu i con khi l h n”.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại bản YB, xã L, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự.
. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngày 02 tháng 12 năm 2024, Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp l cho anh L Văn T tuy nhiên đến ngày 18/12/2024, anh T không đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng D n sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l quyết định hoãn phiên t a cho anh L Văn T. Do đó, căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
. Về điều luật áp dụng: Chị Ph và anh T lấy nhau và đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã L, huy n Đi n Biên Đông ngày 02/10/2012, Tòa án sẽ áp dụng các quy định của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 để giải quyết.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ph và anh T chung sống với nhau và có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nh n d n xã L. Vi c ết hôn trên T thần tự nguy n các bên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn. Do vậy, quan h hôn nh n giữa chị Ph và anh T là hợp pháp. Hi n tại chị Ph không c n tình cảm với anh T. Nguyên nh n m u thuẫn giữa chị Ph và anh T là tính cách hông hợp nhau, anh T hông có trách nhi m với vợ con. Chính quyền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung chị Ph và anh T thường xuyên xảy ra m u thuẫn. Hi n chị Ph thấy không còn tình cảm với anh T, mục đích hôn nhân không đạt được. Như vậy, có đủ cơ s h ng định vi c chị Ph cho r ng hai vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị Ph hông c n tình cảm với anh T là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị Ph và anh T hông c n tình cảm, không cùng chung sống nuôi dạy con cái, vun vén hạnh phúc gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nh n l m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị L Thị Ph, giải quyết cho chị L Thị Ph ly hôn với anh L Văn T.
. Về con chung, con riêng: Chị Ph và anh T có 02 con chung là cháu L Long Bảo An, sinh ngày 30/10/2012 và cháu L Thị Di u Linh, sinh ngày 23/01/2015. Chị Ph có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu vì hi n tại các cháu c n nhỏ tuổi và các cháu cũng có nguy n vọng với mẹ, vi c cấp dưỡng chị Ph hông yêu cầu giải quyết. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu và đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của trẻ. Hội đồng xét xử thấy yêu cầu và nguy n vọng của chị Ph là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình 2014, cũng phù hợp với nguy n vọng của cháu L Long Bảo A, cháu L Thị Di u L giao cả 02 cháu cho chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Ph hông yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên hông đề cập xem xét. Anh T có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung hông ai được cản tr .
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.
. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị L Thị Ph hông đề nghị T a án giải quyết, trong quá trình giải quyết vụ án anh L Văn T hông có iến gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Án phí: Quá trình giải quyết vụ án chị L Thị Ph có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, b i vì, bản th n và gia đình chị là người d n tộc Thái đang cư trú tại Bản YB, xã L, huy n Đi n Biên Đông nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậy, cần áp dụng Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩm cho chị L Thị Ph là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ Điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị L Thị Ph được ly hôn với bị đơn anh L Văn T.
2. Về con chung:
Giao con chung là các cháu L Long Bảo A, sinh ngày 30/10/2012 và cháu L Thị Di u L, sinh ngày 23/01/2015 cho chị L Thị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị L Thị Ph không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà hông ai được cản tr và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình hông được cản tr người hông trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương. Chị Lò Thị Ph không đề nghị T a án giải quyết.
4. Về án phí: Chị L Thị Ph được miễn án phí DSST.
5. Về quyền kháng cáo: Chị L Thị Ph được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 31/12/2024). Bị đơn anh L Văn T vắng mặt tại phiên t a được quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Ph ng TNV và THA TAND tỉnh ĐB; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA Đã ký Lê Hồng Quang |