vanban.org

Bản án 01/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Hồ Thị Trúc L được ly hôn với ông Vũ Mạnh C.

Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà L không yêu cầu giải quyết nên không xét. Về án phí: Bà Hồ Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2022/0002249 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ về ly hôn giữa Hồ Thị Trúc L và Vũ Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Hồ Thị Trúc L được ly hôn với ông Vũ Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03/01/2024
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoài Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

2/ Ông Thái Cao Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Cam Lâm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/7/2023 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/11/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Trúc L - Sinh năm: 1992

Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Vũ Mạnh C - Sinh năm: 1990

Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn khởi kiện đề ngày 12/7/2023, bản tự khai ngày 14/8/2023, ngày 31/8/2023, nguyên đơn bà Hồ Thị Trúc L trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Bà L và ông Vũ Mạnh C tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2018 và được Ủy ban nhân dân phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 173/2018 ngày 11/9/2018.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng bà L nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn yêu thương nhau. Từ tháng 02/2023, ông C đã bỏ bà L đi nơi khác sinh sống. Cũng thời gian đó vợ chồng bà L sống ly thân, không còn liên lạc, quan tâm đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã quá trầm trọng, hôn nhân không mang lại hạnh phúc, bà L yêu cầu được ly hôn với ông Vũ Mạnh C.

Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà L xác định vợ chồng bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:

- Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà Hồ Thị Trúc L đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông Vũ Mạnh C không chấp hành các quy định của pháp luật về tố tụng, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ngày 13/7/2023, bà Hồ Thị Trúc L có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Vũ Mạnh C, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm đã thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Hồ Thị Trúc L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Vũ Mạnh C đã được Tòa án thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về yêu cầu ly hôn: Bà Hồ Thị Trúc L và ông Vũ Mạnh C tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2018 và được Ủy ban nhân dân phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 173/2018 ngày 11/9/2018, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống, vợ chồng bà L, ông C đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn yêu thương nhau. Từ tháng 02/2023, ông C đã bỏ đi nơi khác sinh sống. Cũng từ thời gian đó bà L và ông C đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và đã triệu tập nhiều lần để hòa giải nhưng ông C vẫn vắng mặt không có lý do, điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông C đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà Hồ Thị Trúc L là có căn cứ chấp nhận.

[3] Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà L và ông C không có con chung nên không xét.

[4] Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà L không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[5] Về án phí: Bà L phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Hồ Thị Trúc L được ly hôn với ông Vũ Mạnh C.

2. Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà L không yêu cầu giải quyết nên không xét.

3. Về án phí: Bà Hồ Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2022/0002249 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà Hồ Thị Trúc L đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ