- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị T được ly hôn với anh Ngô Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2024/HN - ST Ngày: 03 - 01 - 2024 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Nghĩa
2. Ông Nguyễn Văn Trước
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 421/2023/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2023/QĐXXST - HN ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1977 (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Cùng trú tại: ấp PH2, xã ĐP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/9/2023 và tại phiên tòa – nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày:
Chị T và anh Ngô Văn H sống chung với nhau từ năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long vào năm 2002. Sau khi kết hôn chị và anh H sống chung gia đình anh H khoảng 6 tháng thì ra ở riêng. Đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẩn nguyên nhân do anh H thường xuyên uống rượu, không lo gì cho chị và con, nên vợ cH thường xuyên cãi vã, nên chị T đi làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó chị T và anh H không còn sống chung với nhau cho đến nay, mạnh người nào người đó sống, không ai quan tâm gì đến ai. Nay tình cảm vợ cH không còn, không còn tình nghĩa, không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh Ngô Văn H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Văn Hg, sinh ngày 04/9/1995 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết
Bị đơn anh Ngô Văn H không có văn bản nêu ý kiến về các yêu cầu của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “ly hôn”, do bị đơn hiện đang cư trú tại xã Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Về thủ tục tố tụng: Anh Ngô Văn H được triệu tập hợp lệ tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 729 do Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 31/12/2002 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H đã có nhiều bất hòa, mâu thuẫn trầm trọng, chị T và anh H không sống chung với nhau từ năm 2009, nên không có sự thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, mạnh ai nấy sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh H không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần, nhưng anh H vắng mặt không có lý do, nên không có khả năng hàn gắn. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Văn Hg, sinh ngày 04/9/1995 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét
Nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Buộc chị T phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị T được ly hôn với anh Ngô Văn H.
2. Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
3. Về tài sản chung: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Buộc chị Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005309 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ngô Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND huyện Long Hồ; - Chị cục THADS huyện Long Hồ; - Các đương sự; - Lưu VP, HS./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |