- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều O.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NGÃI Bản án số: 01/2024/DS-ST Ngày: 15/5/2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Rô
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Văn Hiền
2. Ông Đinh Văn Nghênh
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tỉnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Long tham gia phiên tòa: Ông Võ Thành Luân– Kiểm sát viên.
Ngày15/5/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Minh Long, mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-DS ngày 26/3/2024, Quyết định hõan phiên tòa số 02/2024/QĐXXST-DS ngày 19/4/2024, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều O - sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn 2, xã L , huyện M , tỉnh Quảng Ngãi, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Đinh Á, sinh năm 1987, Chị Đinh Thị B, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn M , xã Long M, huyện M , tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2023; bản tự khai ngày 02/12/2023 nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/4/2020, anh Đinh Á, chị Đinh Thị B có vay chị Phạm Thị Kiều O số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) trong thời hạn 3 tháng. Chị O đồng ý và giao đủ tiền cho anh Á, chị B. Đến hạn trả nợ, anh Á, chị B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thậm chí còn trốn tránh không nghe điện thoại, không chịu gặp mặt, dù cho chị O tìm mọi cách liên lạc. Do đó, chị Phạm Thị Kiều O yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Minh Long buộc anh Đinh Á, chị Đinh Thị B phải trả cho chị Phạm Thị Kiều O số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng. Chị O không yêu cầu anh Á, chị B trả tiền lãi.
Ngày 15/4/2024, chị Phạm Thị Kiều O có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt
Bị đơn: Anh Đinh Á, chị Đinh Thị B
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập, các thông báo về tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, nhưng anh Á, chị B không đến Tòa án để trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án: chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm phám chủ tọa phiên tòa, Thư ký đã thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 237 của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án; nguyên đơn chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều O. Buộc anh Đinh Á, chị Đinh Thị B phải trả cho chị Phạm Thị Kiều O số tiền 100.000.000đ ( một trăm triệu đồng) . Về án phí: Anh Đinh Á, chị Đinh Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5.000.000 đồng. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho chị Phạm Thị Kiều O.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng:
Tại thời điểm chị Phạm Thị Kiều O khởi kiện yêu cầu anh Đinh Á, chị Đinh Thị B trả nợ theo hợp đồng vay tài sản thì anh Á, chị B đang cư trú tại Thôn M , xã Long M, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Minh Long thụ lý vụ án “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều O là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn anh Đinh Á, chị Đinh Thị B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; Nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều O có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Oanh, anh Ách và chị Bỉ.
Về nội dung:
Theo lời trình bày của nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều O thì vào ngày 21/4/2020, anh Đinh Á, chị Đinh Thị B có mượn chị Phạm Thị Kiều O số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) trong thời hạn vay 3 tháng, kèm theo đơn khởi kiện là giấy mượn tiền ngày 21/4/2020 do chị O cung cấp cho Tòa án có thể hiện chữ ký của anh Á, chị B. Đối với bị đơn anh Đinh Á, chị Đinh Thị B, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập đến Tòa để làm việc, mở phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nhưng anh Á, chị B cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị O.
Do anh Đinh Á, chị Đinh Thị B không đến Tòa án để trình bày ý kiến, nên căn cứ vào lời trình bày và tài liệu, chứng cứ do chị O cung cấp và căn cứ các điều 280, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử buộc anh Đinh Á, chị Đinh Thị B trả cho bà Phạm Thị Kiều O số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng là có căn cứ.
Đề nghị đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử .
Về án phí: anh Đinh Á, chị Đinh Thị B phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho bà Phạm Thị Kiều Oanh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều 228, các điều 147, 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 280, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều O.
2. Buộc anh Đinh Á, chị Đinh Thị B phải trả cho chị Phạm Thị Kiều O số tiền 100.000.000đ( một trăm triệu đồng).
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Anh Đinh Á, chị Đinh Thị B phải chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị Phạm Thị Kiều O 2.500.000 (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000410 ngày 01/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Chị Phạm Thị Kiều O, anh Đinh Á, chị Đinh Thị B vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện M; - Chi Cục THADS huyện M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Văn Rô |