- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Quang Thành tranh chấp với Cao Minh Trí"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trương Quang Th tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản đối với ông Cao Minh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2024/DS-ST Ngày 29-01-2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Nam – Ông Nguyễn Tất Quyết.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Út, thư ký Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Huề - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2024 tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 68/2023/ TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2024/QĐST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Quang Thành, sinh năm: 1968
Trú tại: Thôn Phú Bình, xã Đạ Lây, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Có mặt”.
- Bị đơn: Ông Cao Minh Trí, sinh năm: 1982
Trú tại: Thôn Hương Thuận, xã Đạ Lây, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Vắng mặt lần 2”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trương Quang Thành trình bày:
Ngày 25 tháng 7 năm 2022 ông Trương Quang Th có cho ông Cao Minh Tr vay số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng), không thỏa thuận lãi suất vay để mua phân bón trồng sầu riêng, thời hạn trả tiền là ngày 25/12/2022. Tuy nhiên, đến hạn ông Th gọi điện thoại để đòi tiền vay nhưng ông Trí không nghe máy, nhắn tin không trả lời và chưa trả cho ông Thành số tiền vay trên. Vì vậy, ông Trương Quang Th khởi kiện yêu cầu ông Cao Minh Tr phải trả cho ông Thành số tiền là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) và ông Thành không yêu cầu tính lãi suất vay.
Tại phiên tòa, ông Th vẫn giữ yêu cầu khởi kiện như trong đơn khởi kiện buộc ông Cao Minh Tr phải trả cho ông Thành số tiền gốc vay là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) và không yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Tại phiên tòa, ông Tr vẫn tiếp tục vắng mặt không có ý kiến gì.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đạ T có ý kiến như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và mở phiên toà theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không hợp tác để giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành cấp tống đạt theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, do đó cần phải tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Quang Th, buộc bị đơn ông Cao Minh Tr phải trả cho nguyên đơn ông Trương Quang Th số tiền là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng). Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn ông Trương Quang Th khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông Cao Minh Tr phải trả cho ông Thành số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay vốn ghi ngày 25/7/2022 có chữ ký của ông Cao Minh Tr nên đây là “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo quy định Điều 463 của Bộ luật dân sự. Do bị đơn ôngThành cư trú tại thôn Hương Thuận, xã Đạ Lây, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về thủ tục tố tụng: Qúa trình tố tụng giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự để thông báo thụ lý vụ án, triệu tập đương sự tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa cho bị đơn ông Cao Minh Tr và các buổi giải quyết tại Tòa án. Tại phiên tòa, ông Tr tiếp tục vắng mặt lần hai không lí do, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Quang Th buộc bị đơn ông Cao Minh Tr phải trả số tiền vay là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng), Hội đồng xét xử thấy rằng:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là Hợp đồng vay vốn có chữ ký của ông Cao Minh Tr, thể hiện nội dung là ông Cao Minh Tr có vay của ông Trương Quang Th số tiền 50.000.000đồng (Năm Mươi triệu đồng). Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy, đối với yêu cầu của nguyên đơn ông Thành buộc bị đơn ông Cao Minh Tr phải trả số tiền là: 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng), là có cơ sở được chấp nhận.
Về lãi suất: Do nguyên đơn ông Trương Quang Th không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát đối với chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Quang Th là có căn cứ.
Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn ông Trương Quang Th được chấp nhận toàn bộ nên ông Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 50.000.000đồng x5% = 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trương Quang Th tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản đối với ông Cao Minh Tr.
Buộc ông Cao Minh Tr phải trả cho ông Trương Quang Th số tiền là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí: Ông Cao Minh Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Trương Quang Th số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mà ông Thành đã nộp tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0009956 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 24/01/2024); Bị đơn vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Đ; -Chi cục THADS huyện Đ; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Diễm |