- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn Thanh cùng đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nH yêu cầu háng cáo của các bị cáo Bùi Thị Bé H, Lê Văn T và Văn Ph ớc T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 125 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/HS-PT Ngày: 13-01-2023 |
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- T phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tùng
Các Thẩm phán: Ông Trần Quốc Vũ
Bà Phạm Thị Hồng Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mến - Th
T a án nh n d n t nh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Quốc V ơng - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại Tòa án nhân dân t nh Tây N xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 16/2022/TLPT-HS ngày 02 tháng 12 năm 2022 đối với các bị cáo Lê Văn T, Văn Ph ớc T và Bùi Thị Bé H do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 83/2022/HS-ST ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu T, t nh Tây N.
Bị cáo có kháng cáo:
1. Bùi Thị Bé H, sinh năm 1996, tại t nh Tây N. Nơi c trú: ấp T T, xã T L, huyện Châu T, t nh Tây N; nghề nghiệp: hông; trình độ văn hóa (học vấn): 08/12; dân tộc: kinh; giới tính: nữ; tôn giáo: Cao đài; quốc tịch: Việt Nam; con ông Bùi Văn Y (chết) và bà Nguyễn Thị Ngọc H (chết); chồng: ch a có; con có 01 ng ời sinh năm 2019; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị tạm giữ t ngày 15 6 2022 đến ngày 24 6 2022 đ ợc thay thế biện pháp ngăn chặn bằng biện pháp cấm đi hỏi nơi c trú cho đến nay; có mặt.
2. Lê Văn T, sinh ngày 01/01/2005, tại t nh Tây N. Nơi c trú: ấp T T, xã T L, huyện Châu T, t nh Tây N; nghề nghiệp: làm m ớn; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12; dân tộc: Khơ me; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn Đ và bà PhA Theun; vợ, con: ch a có; tiền án: không; tiền sự: tại Quyết Đ số 38 QĐ-XPHC ngày 07/4/2022 của Công A xã T L, huyện Châu T xử phạt 750.000 đồng về Hnh vi đánh bạc. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c trú t 06/9/2022 cho đến nay; có mặt.
3. Văn Phước T, sinh năm 2000, tại t nh Tây N. Nơi c trú: ấp L Đại, xã L Vĩnh, huyện Châu T, t nh Tây N; nghề nghiệp: làm m ớn; trình độ văn hóa (học vấn): 10/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Văn Ph ớc T và bà Nguyễn Thị C; vợ, con: ch a có; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi c trú cho đến nay; có mặt.
Các bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo kháng nghị: gồm có 14 bị cáo.
Ng ời bào chữa cho bị cáo Lê Văn T là ông Lê Minh H, Trợ giúp viên pháp lý thuộc T tâm Trợ giúp Pháp lý NH n ớc t nh Tây N, có mặt.
Ng ời bào chữa cho bị cáo Văn Ph ớc T là ông Mai Văn T – Luật s của Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một T viên Song H Luật thuộc Đoàn luật t nh Tây N, có mặt.
Ng ời đại diện hợp pháp của bị cáo T là chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 2003; nơi c trú: ấp T T, xã T L, huyện Châu T, t nh Tây N; là chị ruột bị cáo T, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau: Vào lúc 17 giờ 00 phút ngày 15/6/2022, Công A huyện Châu T, t nh Tây N phối hợp với Phòng Cảnh sát cơ động Công A t nh Tây N bắt quả tAg tụ điểm đánh bạc d ới hình thức lắc tài x u thắng thua bằng tiền do Lê Văn N tổ chức tại ấp Xóm Mới 2, xã Trí Bình, huyện Châu T, t nh Tây N. Thu giữ tại chiếu bạc số tiền là 5.950.000 đồng, thu giữ trên ng ời của những ng ời tham gia đánh bạc số tiền 72.750.000 đồng và một số tài liệu, đồ vật khác có liên quA.
Quá trình điều tra chứng minh đ ợc:
T khoảng tháng 4/2022 Lê Văn N trực tiếp rủ rê nhiều ng ời quán cà phê của bị cáo thuộc ấp Xóm Mới 2, xã Trí Bình, huyện Châu T, t nh Tây N để tổ chức đánh bạc bằng hình thức lắc bầu cua, lắc tài x u thắng, thua bằng tiền. Để hoạt động tổ chức đánh bạc diễn ra thuận lợi, bị cáo chuẩn bị bàn gỗ, ghế nhựa, hột xí ngầu, bộ bầu cua. Bị cáo thuê Lê Văn D cAh đ ờng cảnh giới lực l ợng chức năng với tiền công t 200.000 đồng đến 400.000 đồng/ngày; thuê Nguyễn Văn Luyến cAh giữ trật tự sòng bạc và thu tiền xâu bão với tiền công t 100.000 đồng - 200.000 đồng/ngày; thuê Nguyễn Văn M sử dụng xe mô tô loại Cup78 không biển số chở những ng ời tham gia đánh bạc đến sòng bạc với tiền công t 100.000 đồng đến 200.000 đồng/ngày. Ngoài ra, Lê Thị Hồng C (vợ của N) lợi dụng việc tổ chức đánh bạc để bán n ớc nhằm thu lợi bất chính. Trong quá trình tổ chức đánh bạc, N quy Đ mỗi ca làm cái 01 giờ đồng hồ, thu tiền x u 40% đối với ng ời làm cái khi thắng bão trên tổng số tiền những ng ời tham gia đánh bạc đặt c ợc. Ngày 15/6/2022, Luyến nH đ ợc 100.000 đồng tiền x u bão và đã đ a lại cho N. Tổng số tiền N thu xâu bão trong ngày 15 6 2022 là 600.000 đồng.
Khoảng 15 giờ ngày 15/6/2022, những ng ời tham gia đánh bạc nh sau:
Ca làm cái thứ nhất: N thoả thuận với Lê Thúy A mỗi ng ời sử dụng số tiền 2.000.000 đồng để hùn làm cái lắc tài x u, trong đó, N bỏ ra tr ớc số tiền 2.500.000 đồng, A bỏ ra tr ớc số tiền 1.500.000 đồng, đ ợc tổng số tiền là 4.000.000 đồng. Quy Đ số tiền chênh lệch giữa bên tài với bên x u là 500.000 đồng. Những ng ời tham gia đánh bạc gồm: Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn M, Đỗ Ngọc H, Phạm Thị L, Huỳnh Thị TrAg. Kết quả thắng đ ợc số tiền 1.050.000 đồng, trong đó, N đ ợc số tiền 500.000 đồng, A đ ợc số tiền 550.000 đồng. Đến khoảng 16 giờ cùng ngày thì N và A ngh làm cái. Tổng số tiền dùng vào việc đánh bạc của những ng ời tham gia đánh bạc ở ca làm cái thứ nhất là 13.150.000 đồng. Khi bắt quả tAg, thu giữ trên ng ời N số tiền 4.700.000 đồng.
Ca làm cái thứ hai: Bùi Thị Bé H sử dụng số tiền 34.040.000 đồng dùng để làm cái lắc tài x u, mỗi lần H lấy ra số tiền là 10.000.000 đồng để làm cái. H thuê Lê Văn T, sinh ngày 01/01/2005 (17 tuổi 5 tháng 14 ngày) phụ giúp trong việc lắc tài x u và chung chi tiền thắng thua với tiền công t 200.000 đồng - 300.000 đồng. Quy Đ số tiền chênh lệch giữa bên tài với bên x u là 2.000.000 đồng. H và T thay phiên làm cái lắc tài x u đ ợc khoảng 45 phút, thua hết số tiền 20.000.000 đồng thì bị bắt quả tAg, H đã đ a tiền xâu bão cho Luyến là 100.000 đồng, đ a cho N là 350.000 đồng, T đã đ a tiền xâu bão cho N số tiền 150.000 đồng. Thu giữ trên ng ời H số tiền 14.040.000 đồng, Lê Văn T bỏ chạy thoát đến ngày 04 9 2022 đến Công A huyện Châu T đầu thú và th a nH toàn bộ Hnh vi. Tổng số tiền dùng vào việc đánh bạc của những ng ời tham gia đánh bạc ở ca làm cái thứ hai là 66.290.000 đồng. Những ng ời tham gia đánh bạc gồm: Tạ Thế H hùn với Võ Thị H và Văn Ph ớc T đ ợc tổng số tiền 30.850.000 đồng (Trong đó, H 24.350.000 đồng, H 3.500.000 đồng, T 3.000.000 đồng). H tham gia đặt c ợc nhiều ván với số tiền 200.000 đồng đến 500.000 đồng/01 ván. Kết quả thắng số tiền 750.000 đồng, thu giữ số tiền 31.600.000 đồng.
- Lê Thúy A mAg theo số tiền là 10.030.000 đồng dùng để đánh bạc. Khoảng 14 giờ ngày 15 6 2022, hi đến địa điểm đánh bạc do ch a có ng ời làm cái lắc tài x u, A đứng ra làm cái lắc bầu cua cho Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị H, Huỳnh Thị TrAg và Đỗ Ngọc H tham gia đặt c ợc với số tiền t 20.000 đồng đến 30.000 đồng. A làm cái khoảng 01 giờ, thua số tiền 30.000 đồng. Sau đó, A hùn làm cái với N để lắc tài x u, kết quả thắng đ ợc 1.050.000 đồng, chia cho N số tiền 500.000 đồng, A đ ợc số tiền là 550.000 đồng. Khi H làm cái, A tham gia đặt c ợc 01 ván số tiền là 50.000 đồng thì bị bắt quả tAg, thu giữ số tiền là 10.500.000 đồng.
- Nguyễn Thị H mAg theo số tiền là 4.250.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc nhiều ván, mỗi ván 50.000 đồng. Kết quả thua 150.000 đồng, thu giữ số tiền 4.100.000 đồng.
- Đào T SAg mAg theo số tiền là 3.100.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc nhiều ván, số tiền t 200.000 đồng đến 500.000 đồng/01 ván. Kết quả thua 1.500.000 đồng, mua 01 chai n ớc 10.000 đồng, thu giữ số tiền 1.590.000 đồng.
- Nguyễn Thị K mAg theo số tiền là 2.900.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc nhiều ván, mỗi ván t 50.000 đồng. Kết quả thắng 120.000 đồng, thu giữ số tiền 3.020.000 đồng.
- Nguyễn Văn M mAg theo số tiền là 890.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc 02 ván, mỗi ván 50.000 đồng. Kết quả thắng 100.000 đồng, thu giữ số tiền 990.000 đồng.
- Đỗ Ngọc H mAg theo số tiền là 500.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc nhiều ván, số tiền t 50.000 đồng đến 100.000 đồng/01 ván. Kết quả thua 470.000 đồng, thu giữ số tiền 30.000 đồng.
- Phạm Thị L mAg theo số tiền là 420.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc nhiều ván, mỗi ván 50.000 đồng. Kết quả huề tiền, thu giữ số tiền 420.000 đồng.
- Huỳnh Thị TrAg mAg theo số tiền là 190.000 đồng dùng để đánh bạc. Tham gia đặt c ợc bầu cua thua số tiền 140.000 đồng. Tham gia đặt c ợc 01 ván tài x u số tiền 50.000 đồng. Kết quả thua hết tiền.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 83/2022/HS-ST ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu T, tỉnh Tây N đã xử:
T bố Bùi Thị Bé H, Lê Văn T,Văn Ph ớc T phạm tội “Đánh bạc”.
Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 321; điểm s Khoản 1 Điều 51; điểm o Khoản 1 Điều 52; Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Bùi Thị Bé H 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp Hnh hình phạt tù tính t ngày bắt bị cáo đi chấp Hnh án và đ ợc khấu tr thời giA tạm giữ, tạm giam t ngày 15 6 2022 đến 24/6/2022.
Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 321; điểm s Khoản 1, 2 Điều 51; Điều 54 và Điều 101 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Lê Văn T 04 (Bốn) tháng tù. Thời hạn chấp Hnh hình phạt tù tính t ngày bắt bị cáo đi chấp Hnh án.
Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 321; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Văn Ph ớc T 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp Hnh hình phạt tù tính t ngày bắt bị cáo đi chấp Hnh án.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn T về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy Đ của pháp luật.
Ngày 31 tháng 10 năm 2022 và ngày 08 tháng 11 năm 2022 các bị cáo T, H và T có đơn háng cáo xin đ ợc h ởng án treo.
Tại phiên t a các bị cáo giữ nguY yêu cầu háng cáo.
Tại phiên t a Kiểm sát viên phát biểu quA điểm về việc giải quyết vụ án: đề nghị chấp nH đơn háng cáo của bị cáo H sửa bản án sơ thẩm cho bị cáo h ởng án treo; hông chấp nH đơn háng cáo của bị cáo T, T giữ nguY bản án sơ thẩm.
Ng ời bào chữa cho bị cáo T cho rằng lúc thực hiện Hnh vi phạm tội bị cáo là ng ời ch a T niên, bị rủ rê lôi éo, tham gia với vai tr giúp sức; đề nghị chấp nH đơn háng cáo và cho bị cáo h ởng án treo. Ng ời bào chữa cho bị cáo T cho rằng bị cáo đã hoàn T nghĩa vụ qu n sự, đ y là tình tiết mới ch a đ ợc T a án cấp sơ thẩm xem xét; số tiền bị cáo dùng vào việc đánh bạc hông lớn (3.000.000 đồng); có nh n th n tốt, hai báo T hẩn; hông có tình tiết tặng nặng và đủ điều iện để h ởng án treo, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
Các bị cáo hông trAh luận.
Lời nói sau cùng của các bị cáo: các bị cáo xin đ ợc h ởng án treo. Riêng bị cáo H đAg nuôi con nhỏ, hoàn cảnh gia đình hó hăn.
NH Đ CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc trAh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nH Đ nh sau:
[1] Về tố tụng: trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử tại cấp sơ thẩm các bị cáo; ng ời đại diện bị cáo hông có iến hoặc hiếu nại về Hnh vi, quyết Đ của ng ời tiến Hnh tố tụng và cơ quA tiến Hnh tố tụng cấp sơ thẩm. Các Hnh vi, quyết Đ của ng ời tiến Hnh tố tụng và cơ quA tiến Hnh tố tụng cấp sơ thẩm là hợp pháp.
[2] Đơn háng cáo của các bị cáo Bùi Thị Bé H, Lê Văn T và Văn Ph ớc T làm trong thời hạn luật Đ và hợp lệ nên đ ợc chấp nH xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[3] Xét yêu cầu háng cáo của các bị cáo:
[3.1] Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời hai của các bị cáo tại phiên toà có cơ sở xác Đ: khoảng tháng 4/2022 bị cáo Lê Văn N chuẩn bị hột xí ngầu, bộ bầu cua và rủ rê nhiều ng ời để đánh bạc bằng hình thức lắc bầu cua, lắc tài x u thắng thua bằng tiền tại quán cà phê của bị cáo thuộc ấp Xóm Mới 2, xã Trí Bình, huyện Châu T, t nh Tây N. Bị cáo thuê Lê Văn D cAh đ ờng cảnh giới lực l ợng chức năng với tiền công t 200.000 đồng đến 400.000 đồng/ngày; thuê Nguyễn Văn Luyến cAh giữ trật tự sòng bạc và thu tiền xâu bão với tiền công t 100.000 đồng - 200.000 đồng/ngày; thuê Nguyễn Văn M chở những ng ời tham gia đánh bạc đến sòng bạc với tiền công t 100.000 đồng đến 200.000 đồng/ngày. Bị cáo N quy Đ mỗi ng ời làm cái 01 giờ, thu tiền xâu 40%.
Khoảng 15 giờ ngày 15-6-2022, Bùi Thị Bé H sử dụng số tiền 34.040.000 đồng dùng để đánh bạc (lắc tài x u); H thuê Lê Văn T, sinh ngày 01/01/2005 (17 tuổi 5 tháng 14 ngày) phụ giúp trong việc đánh bạc và trả tiền thắng thua với tiền công t 200.000 đồng - 300.000 đồng. Tạ Thế H, Võ Thị H và Văn Ph ớc T hùn tiền với nhau dùng đánh bạc với tổng số tiền 30.850.000 đồng (trong đó, H 24.350.000 đồng, H 3.500.000 đồng, T 3.000.000 đồng). Bị cáo H là ng ời trực tiếp tham gia đánh bạc với bị cáo H và các bị cáo khác. Sau hi đánh bạc đ ợc khoảng 45 phút thì bị bắt quả tAg, bị cáo H thua số tiền 20.000.000 đồng, thu giữ trên ng ời bị cáo số tiền 14.040.000 đồng; Lê Văn T bỏ chạy đến ngày 04 9 2022 đến Công A huyện Châu T đầu thú và th a nH toàn bộ Hnh vi. Tổng số tiền dùng vào việc đánh bạc của những ng ời tham gia đánh bạc là 64.890.000 đồng.
Hnh vi nêu trên của các bị cáo đã bị Tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “Đánh bạc” theo quy Đ tại điểm b khoản 2 Điều 321 của Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3.2] Vụ án mAg tính chất nghiêm trọng, Hnh vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến trật tự công cộng; g y mất trật tự trị A tại địa ph ơng nên cần xử l theo pháp luật để răng đe, giáo dục và ph ng ng a.
[3.3] Về tình tiết tăng nặng, giảm N: bị cáo H có tình tiết tăng nặng xúi ng ời d ới 18 tuổi phạm tội. Về tình tiết giảm N: trong quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo T hẩn hai báo ăn năn hối cải; sau hi thực hiện Hnh vi phạm tội bị cáo T ra đầu thú; lúc thực hiện Hnh vi phạm tội bị cáo T là ng ời ch a T niên. T a án cấp sơ thẩm đã xem xét những tình tiết tăng nặng, giảm N nên trên xử phạt bị cáo H 09 tháng tù, bị cáo T 04 tháng tù và bị cáo T 06 tháng tù.
[3.4] Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo T cung cấp thêm tình tiết giảm N mới là bị cáo đã hoàn T nghĩa vụ qu n sự, số tiền bị cáo dùng đánh bạc hông lớn; bị cáo H có hoàn cảnh hó hăn và đAg nuôi con nhỏ; cha, mẹ mất sớm; hiện tại đAg ở nhờ nH ng ời hác có đơn xác nH của chính quyền địa ph ơng; bị cáo T tham gia với vai tr giúp sức. Đ y là tình tiết giảm N cho các bị cáo đ ợc quy Đ tại hoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự nh ng ch a đ ợc T a án cấp sơ thẩm xem xét. Xét thấy các bị cáo có nhiều tình tiết giảm N và đủ điều iện đ ợc h ởng án treo theo quy Đ tại Nghị quyết số 01 2018 NQ-HĐTP ngày 15-5-2018 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao; cho nên chấp nH háng cáo của các bị cáo sửa bản án sơ thẩm cho các bị cáo h ởng án treo.
Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát đề nghị chấp nH háng cáo của bị cáo H sửa bản án sơ thẩm cho bị cáo h ởng án treo; giữ nguY bản án sơ thẩm đối với bị cáo T, T là ch a phù hợp nên chấp nH một phần đề nghị của đại diện Viện iểm sát.
[4] Về án phí phúc thẩm: do kháng cáo của các bị cáo đ ợc chấp nH, nên các bị cáo không phải chịu tiền án phí hình sự phúc thẩm theo quy Đ tại điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy bA Th ờng vụ Quốc Hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Các quyết Đ của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ:
1. Căn cứ vào điểm b hoản 1 Điều 355; Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Chấp nH yêu cầu háng cáo của các bị cáo Bùi Thị Bé H, Lê Văn T và Văn Ph ớc T.
3. Sửa Bản án Hình sự sơ thẩm số: 83/2022/HS-ST ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu T, t nh Tây N.
T bố Bùi Thị Bé H, Lê Văn T, Văn Ph ớc T phạm tội “Đánh bạc”.
3.1. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 51; điểm o khoản 1 Điều 52; Điều 54 và Điều 65 của Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Bùi Thị Bé H 09 (chín) tháng tù, cho h ởng án treo thời giA thử thách 01 năm 06 tháng, kể t ngày T án phúc thẩm.
3.2. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 54; Điều 65; Điều 91, 101 của Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Lê Văn T 04 (bốn) tháng tù, cho h ởng án treo thời giA thử thách 01 năm, ể t ngày T án phúc thẩm.
3.3. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 54 và Điều 65 của Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Văn Ph ớc T 06 (sáu) tháng tù, cho h ởng án treo thời giA thử thách 01 năm, ể t ngày T án phúc thẩm.
Giao bị cáo Bùi Thị Bé H, Lê Văn T cho Uỷ bA nhân dân xã T L; giao bị cáo Văn Ph ớc T cho Ủy bA nhân dân xã L Vĩnh, huyện Châu T, t nh Tây N giám sát, giáo dục trong thời giA thử thách.
Trong tr ờng hợp ng ời đ ợc cho h ởng án treo thay đổi nơi c trú thì thực hiện theo quy Đ tại khoản 1 Điều 92 của Luật thi Hnh án hình sự.
Trong thời giA thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy Đ của Luật thi Hnh án hình sự 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết Đ buộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải chấp Hnh hình phạt tù của bản án cho h ởng án treo.
Căn cứ Điều 125 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi c trú đối với các bị cáo Bùi Thị Bé H, Lê Văn T, Văn Ph ớc T.
4. Án phí phúc thẩm: bị cáo Bùi Thị Bé H, Lê Văn T, Văn Ph ớc T không phải chịu tiền án phí hình sự phúc thẩm.
5. Các quyết Đ của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày T án. Nơi nH:
| - Vụ GĐKT 1 (TADTC); - TADCC tại TP HCM; - VKSNDCC tại TP HCM; - VKSND t nh T y N; - CQTHA hình sự huyện Ch u T; - CQĐT Công A huyện Ch u T; - TAD huyện Châu T; - Chi cục THADS huyện Ch u T; - Ph ng l lịch Sở T pháp t nh T y N; - Phòng KTNV TAD t nh T y N; - Bị cáo; - UBND xã T L; L Vĩnh huyện Ch u T; - L u hồ sơ vụ án; - L u tập án HSPT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Tùng |