vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P được ly hôn Anh Lê Văn H.

Về con chung: Giao cháu Lê Hồng K, sinh ngày 07-7-2016 và cháu Lê Khánh L, sinh ngày 22-12-2018 cho chị Phạm Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P được ly hôn Anh Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13-01-2023
V/v Ly hôn và tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY,TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mai Thu.

2. Ông Hoàng Trọng Giáp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Đào – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY tham gia phiên tòa ông Nguyễn Xuân Hải – Kiểm sát viên.

Ngày 13-01-2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 08-11-2022 về việc Ly hôn và tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12-12-2022 và Quyết định hoãn phiên toà được ấn định thời gian, địa điểm xét xử lại vụ án số 38/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27-12-2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mai P, sinh năm 1996. Có mặt

Địa chỉ: Thôn 05, xã VC, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

2. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1989. Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn 05, xã VC, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15-8-2022, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị Mai P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P và Anh Lê Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã VC, huyện TY, tỉnh Yên Bái vào ngày 02-10-2015. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do Anh Lê Văn H đã nhiều lần ngoại tình. Vợ chồng đã tìm nhiều cách khắc phục nhưng không có kết quả. Nay chị Phạm Thị Mai P xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện TY giải quyết cho chị được ly hôn Anh Lê Văn H.

Về con chung: Chị Phạm Thị Mai P và Anh Lê Văn H có 02 con chung là cháu Lê Hồng K, sinh ngày 07-7-2016 và cháu Lê Khánh L, sinh ngày 22-12-2018. Ly hôn chị Phạm Thị Mai P có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu Anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện TY đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng bị đơn Anh Lê Văn H không có mặt tại Tòa án và không có bản tự khai. Do đó, trong hồ sơ vụ án không có lời khai của Anh Lê Văn H và Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luât trong quá trình thụ lý, giải quyết và tại phiên toà, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đảm bảo đúng quy định của tố tụng dân sự. Thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng đủ người tham gia tố tụng.

Về nội dung: Căn cứ trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp và nội dung tranh tụng tại phiên toà đề nghị áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 147, Điều 227, 228, 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị Quyết 326 của UBTVQH quy định về án phí lệ phí Tòa án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P được ly hôn Anh Lê Văn H.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Hồng K, sinh ngày 07-7-2016 và cháu Lê Khánh L, sinh ngày 22-12-2018 cho chị Phạm Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện TY nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Anh Lê Văn H có đăng ký hộ khẩu tại Thôn 05, xã VC, huyện TY, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Mai P thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn Anh Lê Văn H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P và Anh Lê Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã VC, huyện TY, tỉnh Yên Bái vào ngày 02-10-2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Phạm Thị Mai P là do Anh Lê Văn H nhiều lần ngoại tình, chị Phương đã tìm nhiều cách khuyên bảo nhưng Anh Lê Văn H không thay đổi. Tòa án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đã thông báo nhiều lần nhưng bị đơn Anh Lê Văn H không đến Tòa, không có bản tự khai gửi cho Toà án cũng không thể hiện nguyện vọng muốn vợ chồng về đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa chị Phạm Thị Mai P và Anh Lê Văn H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung thực tế không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có căn cứ cho chị Phạm Thị Mai P được ly hôn Anh Lê Văn H theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

Về con chung: Chị Phạm Thị Mai P và Anh Lê Văn H có 02 con chung là cháu Lê Hồng K, sinh ngày 07-7-2016 và cháu Lê Khánh L, sinh ngày 22-12-2018. Chị Phạm Thị Mai P có nguyện vọng được nuôi dưỡng cả hai con. Tòa án tiến hành xác minh tại địa phương, nhận thấy Anh Lê Văn H thường xuyên đi làm ăn xa rất ít khi có mặt ở nhà không có nhiều thời gian chăm sóc con. Mặt khác, Tòa án đã tiến hành triệu tập nhiều lần nhưng Anh Lê Văn H không có mặt thể hiện việc không quan tâm đến gia đình, nhận thấy đề nghị của chị Phạm Thị Mai P về việc nuôi dưỡng cả hai con là phù hợp. Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử cần giao cho chị Phạm Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Lê Hồng K và Lê Khánh L cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Mai P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị Mai P không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặt khác do Anh Lê Văn H chưa có lời khai nên chưa có cơ sở xem xét. Vì vậy, Tòa án không đặt ra giải quyết quan hệ về tài sản và nợ chung.

Về án phí: Chị Phạm Thị Mai P phải chịu án phí DSST ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P được ly hôn Anh Lê Văn H.

2. Về con chung: Giao cháu Lê Hồng K, sinh ngày 07-7-2016 và cháu Lê Khánh L, sinh ngày 22-12-2018 cho chị Phạm Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị Mai P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0000255 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 08-11-2022.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ