vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lâm Thị Kim H. Cho nguyên đơn Lâm Thị Kim H được ly hôn với bị đơn Trần Tuấn C.

Về con chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Kim Huệ -Trần Tuấn Cảnh"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lâm Thị Kim H. Cho nguyên đơn Lâm Thị Kim H được ly hôn với bị đơn Trần Tuấn C.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-01-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY - TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Vũ Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hải

2. Ông Trần Minh Quang

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Thẩm. Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ngã Bảy tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Tuyết - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 01 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2022/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm 2022, về Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2022/QĐXX - ST ngày 23 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HN ngày 03/01/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lâm Thị Kim H, sinh năm: 1989 (Có mặt).

Trú tại: ấp Đ, xã Đ, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Trần Tuấn C, sinh năm: 1997 (Vắng mặt).

Trú tại: ấp C, xã Đ, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn Lâm Thị Kim H trình bày:

Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 24/6/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận kết hôn số 81/2022. Sau khi kết hôn nhau cả 02 cùng đi làm công ty quá trình sống chung bất đồng ý kiến với nhau trong nhiều quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau và không có tiếng nói chung, bị đơn hay ghen tuông và kiểm soát chặt chẽ nguyên đơn dẫn đến cả 02 cãi nhau và tự sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay, bị đơn vẫn không hàn gắn. Nay nguyên đơn yêu cầu xin ly hôn với bị đơn.

Về con chung; Về tài sản chung; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Trong quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành triệu tập bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt không gửi văn bản ý kiến trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm Phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn đối với bị đơn; Về con; về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền: Bị đơn Trần Tuấn C có nơi trú tại ấp C, xã Đ, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy.

. Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn Trần Tuấn C, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn, Tòa án đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn vắng mặt, Tòa án đã ra quyết định hoãn phiên tòa và đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tiến tới hôn nhân vào tháng 6/2022 không tổ chức lễ cưới và có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 81/2022, ngày 24/6/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp.

Quá trình chung sống, do bất đồng ý kiến với nhau, không hợp về tính cách, bị đơn hay ghen tuông và không chia sẽ cùng nhau lúc khó khăn, nên thường xuyên xảy ra cãi vã, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay.

. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải, để tạo điều kiện hàn gắn vợ chồng, nhưng bị đơn không đến Tòa án tham gia hòa giải. Và cả hai vợ, chồng vẫn sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy nguyên đơn Lâm Thị Kim H xin ly hôn với bị đơn Trần Tuấn C là có căn cứ, phù hợp với tình trạng hôn nhân của vợ chồng, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lâm Thị Kim H với bị đơn Trần Tuấn C.

. Về con chung; về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; Điều 35; Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 9; Điều 51; Điều 53; khoản 1, Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình;

Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

- Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lâm Thị Kim H. Cho nguyên đơn Lâm Thị Kim H được ly hôn với bị đơn Trần Tuấn C.

2. Về con chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

4. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008850 ngày 22/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải nộp thêm.

5. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi cư trú. *Nơi nhận:

Cỡ chữ