vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 16/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Anh T, tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T được ly hôn với chị Đỗ Thị Lưu L. Về án phí: Anh Nguyễn Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số CC/2021/0000191 ngày 04/11/2022 của Cục Thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Anh T xin ly hôn chị Đỗ Thị Lưu L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Anh T, tuyên xử:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/01/2023
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Việt Trung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thảo Nguyên và bà Trần Thị Minh Lệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Ông Lê Xuân An - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, về việc:“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1997; hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Lưu L, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: khu K, tiểu khu L, xã K, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.

Chỗ ở hiện tại: Phòng 403, tòa số 3 Village House Yuyama, số 21/12 Khu 8, thị trấn Yuyama, thành phố Takahama, tỉnh Aichi, Nhật Bản; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/11/2022; đơn trình bày ý kiến, bản tự khai ngày 25/11/2022, anh Nguyễn Anh T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L kết hôn ngày 08/02/2021 tại thành phố Takahama, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ở với nhau 01 thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân với nhau từ tháng 04/2021 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cách sống của hai bên không hợp nhau; đời sống hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, thường xảy ra tranh chấp không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Nguyễn Anh T đề nghị TAND tỉnh Quảng Trị xem xét giải quyết cho anh được ly hôn với chị Đỗ Thị Lưu L.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, vay nợ: Không có.

Theo đơn trình bày ý kiến ngày 05/12/2022 chị Đỗ Thị Lưu L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Lưu L và anh Nguyễn Anh T kết hôn ngày 08/02/2021 tại thành phố Takahama, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ở với nhau 01 thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân với nhau từ tháng 04/2021. Hiện nay, chị Đỗ Thị Lưu L đang sinh sống tại Nhật Bản, còn anh Nguyễn Anh T đang sống ở Việt Nam. Vì vậy, anh Nguyễn Anh T nộp đơn ly hôn thì chị L đồng ý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, vay nợ: Không có.

Tại biên bản xác minh ngày 30/12/2022, bà Nguyễn Thị N (mẹ anh Nguyễn Anh T) trình bày: Anh Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L kết hôn tại Nhật Bản vào tháng 02/2021. Sau khi kết hôn hai vợ chồng không về Việt Nam chung sống và gia đình hai bên không làm thủ tục tổ chức đám cưới.

Vào tháng 4/2021, anh Nguyễn Anh T về sống với mẹ là bà Nguyễn Thị N từ đó đến nay. Nay thấy tình cảm giữa anh Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L không còn, anh Nguyễn Anh T nộp đơn ly hôn với chị Đỗ Thị Lưu L thì bà Nguyễn Thị N đồng ý.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị trình bày ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và các Hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71, 72 BLTTDS, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T được ly hôn với chị Đỗ Thị Lưu L.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh Nguyễn Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Anh Nguyễn Anh T đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Ngày 19/10/2022, anh Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L có đơn lựa chọn TAND tỉnh Quảng Trị là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ ly hôn. Ngày 19/11/2022, anh Nguyễn Anh T có đơn khởi kiện xin ly hôn đối với chị Đỗ Thị Lưu L; thời điểm khởi kiện ly hôn thì chị L đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Do đó, TAND tỉnh Quảng Trị thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền giải theo quy định tại khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Anh T và bị đơn chị Đỗ Thị Lưu L đều có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hòa giải, xin vắng mặt tại phiên toà; các tài liệu, chứng cứ chị Đỗ Thị Lưu L cung cấp cho Tòa án đã được Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản chứng thực. Vì vậy, Tòa án không tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mà tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 08/02/2021 tại thành phố Takahama, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ngày 05/3/2021, Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L đăng ký trích lục ghi chú kết hôn tại UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh Tuấn và chị L là hợp pháp. Nay anh Nguyễn Anh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với chị Đỗ Thị Lưu L, nên Tòa án căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS để xem xét giải quyết vụ án.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Anh T, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Ngày 08 tháng 02 năm 2021, anh Nguyễn Anh T và chị Đỗ Thị Lưu L kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại thành phố Takahama, tỉnh Aichi. Vợ chồng chung sống với nhau 01 thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân với nhau từ tháng 04/2021 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cách sống của hai bên không hợp nhau; cuộc sống hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, thường xảy ra tranh chấp không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Đỗ Thị Lưu L đang sinh sống tại Nhật Bản, còn anh Nguyễn Anh T đang sống ở Việt Nam. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh Tuấn và chị L đã lâm vào tình trạng trầm trọng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Anh T để xem xét cho anh Tuấn được ly hôn đối với chị L.

. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không xét.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: Anh Nguyễn Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Anh T, tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T được ly hôn với chị Đỗ Thị Lưu L.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số CC/2021/0000191 ngày 04/11/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (anh Tuấn đã nộp đủ án phí).

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ