- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO, TP. HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01 /2023/HNGĐ-ST Ngày 13/01/2023 V/v: Chị H xin ly hôn anh N. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO,
THÀNH PHỐ HN.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Huy Trọng.
Ông Lƣu Bá N.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Việt Cƣờng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện TO, Thành phố HN.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TO có thông báo số: 05/TB – VKS ngày 04/01/20123 không tham gia phiên tòa.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TO, Thành phố HN xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 210/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022, về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 20/12/2022 và Quyết định hoãn phiên toà số: 01/2023/QĐST-NHGĐ ngày 05/01/2023, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: căn hộ 532 – HH01C khu đô thị TH, xã CK, huyện TO, thành phố HN. Có mặt
+ Bị đơn: Anh Cao Văn N, sinh năm 1987.
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: căn hộ 532 – HH01C khu đô thị TH, xã CK, huyện TO, thành phố HN.
Chỗ ở hiện nay: số 12 hẻm 167 Nguyễn Gia Trí, phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: chị và anh N kết hôn có tìm hi u và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu, tỉnh NA vào ngày 07/10/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau tại căn hộ 532 – HH01C khu đô thị TH, xã CK, huyện TO, HN đến giữa năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về quan đi m, không th thống nhất được ý kiến chung trong cuộc sống, đến tháng 5 năm 2022 vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn chị xin ly hôn anh N.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung là cháu Cao Hải Đ, sinh ngày 22/12/2017, con khoẻ mạnh. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu toà án giải quyết.
Phía bị đơn anh Cao Văn N trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần thông báo đến anh việc giải quyết vụ án nhưng anh từ chối đến tòa án trình bày quan đi m giải quyết vụ án, đến ngày 22/11/2022 anh gửi bản tự khai trình bày anh và chị Nguyễn Thị H đăng ký kết hôn ngày 07/10/2017 tại UBND xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu, tỉnh NA. Hôn nhân H toàn tự nguyện; sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường. Trong cuộc sống cũng có những va chạm, mâu thuẫn nhưng không lớn, bản thân anh nhận thấy chưa đến mức vợ chồng phải ly hôn. Nay chị H có đơn xin ly hôn, anh có nguyện vọng vợ chồng về đoàn tụ đ cùng nhau nuôi dạy con chung.
- Về con chung: Anh thống nhất khai nhận vợ chồng anh, chị có 01 con chung là cháu Cao Hải Đ, sinh ngày 22/12/2017, con khoẻ mạnh. Anh mong muốn vợ chồng đoàn tụ nên không có ý kiến gì về phần con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh có nguyện vọng đoàn tụ nên không có ý kiến gì về phần tài sản.
Tại phiên tòa: Chị H vẫn giữ nguyên quan đi m xin ly hôn anh N, về con chị đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc con chung, không yêu cầu trợ cấp nuôi con, tài sản chung, công nợ chị trình bày không có.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Cao Văn N nên thuộc tranh chấp về Ly hôn theo khoản 1 Điều 28 và đi m a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn đều có hộ khẩu thường trú: xã Cư Khê, huyện TO, thành phố HN nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TO, thành phố HN theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Cao Văn N được toà án triệu tập đến toà nhưng anh đều vắng mặt. Toà án tiến hành thủ tục tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng anh N vắng mặt tại phiên toà nên Hội đồng xét xử hoãn phiên toà ngày 05/01/2023 và tiến hành tống đạt quyết định hoãn phiên toà nhưng anh N vẫn vắng mặt. Nên căn cứ đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đ xét xử vắng mặt đối với anh Cao Văn N là đúng quy định.
. Xét nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị H và anh Cao Văn N được xây dựng trên cơ sở tìm hi u, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND Uỷ ban nhân dân xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu, tỉnh NA vào ngày 07/10/2017 nên là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận, quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ tháng 5 năm 2022 đến nay. Anh N có bản tự khai mong muốn vợ chồng về đoàn tụ đ cùng nhau chăm sóc con chung. Toà án tiến hành phiên hoà giải đ vợ chồng hoà giải thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng anh N không về đ tham gia hoà giải, chứng tỏ mục đích xin đoàn tụ là không có. Xét thấy hiện nay vợ chồng chị H và anh N sống ly thân mỗi người một nơi không th đoàn tụ được nên căn cứ đ xác định cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc và khả năng đoàn tụ vợ chồng không còn; vì lẽ trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh N là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị H và anh N có một con chung là cháu Cao Hải Đ, sinh ngày 22/12/2017. Con hiện nay vẫn do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly hôn chị H có nguyện vọng tiếp tục được nuôi con và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, nên giao cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Do chị H đề nghị được nuôi con và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh N đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết trong vụ án này.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Từ nhận định trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H.
Xử chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Cao Văn N.
[2]. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Cao Hải Đ, sinh ngày 22/12/2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh N đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Cao Văn N có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[4]. Về án phí: chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0053972 ngày 10/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TO, thành phố HN.
[5]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án 13 tháng 01 năm 2023. Bị đơn anh Cao Văn N vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận :
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP HN ;
- VKSND huyện TO;
- THA huyện TO;
- Các đương sự;
- UBND xã (nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Tiến Hùng
| Nơi nhận : - TAND TP HN ; - VKSND huyện TO; - THA huyện TO; - Các đương sự; - UBND xã (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Vũ Phƣơng |