vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim O

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim O được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim O sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Trân C, sinh ngày 07/10/2014; Anh Nguyễn Quốc T sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tăng Nhật V, sinh 26/5/2011. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Kim O"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim O
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10/01/2023
V/v:"Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Bà Trần Thị Huệ

2.Ông Huỳnh Tấn Đạt

-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thụy Anh Đào– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Hải tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cảnh– Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/12/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2022 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim O- sinh năm: 1990 (có mặt)

Nơi cư trú: KP K, thị trấn K, huyện Ninh Hải.

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T- sinh năm: 1988 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Ninh Hải.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim O trình bày: Chị và anh Nguyễn Quốc T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 114 ngày 29/10/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện Ninh Hải. Trong cuộc sống vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn vì anh T hay chửi bới, xúc phạm chị O dẫn đến vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Vì tình cảm vợ chồng không còn nên chị mong muốn tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Tăng Nhật V, sinh năm 2011 và cháu Nguyễn Ngọc Trân C, sinh năm 2014. Chị O có nguyện vọng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Trân C, sinh năm 2014. Anh T sẽ nuôi cháu Nguyễn Tăng Nhật V, sinh năm 2011. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Anh Nguyễn Quốc T vắng mặt nên không có lời trình bày

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải theo quy định tại các điều 28, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại điều 177, điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định pháp luật.

Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị O và anh T được kết hợp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chị O chung sống rất hạnh phúc. Sau đó vợ chồng thường xuyên cải nhau, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai người nấy sống. Từ khi ly thân cho đến nay, anh T không đặt vấn đề chung sống trở lại. Lời trình bày của chị O phù hợp với biên bản xác minh về hôn nhân ngày 06/12/2022 và ngày 25/11/2022. Hơn nữa dù đã được tống đạt văn bản hợp lệ nhưng anh T không đến Tòa án làm việc, chứng tỏ anh T có thái độ bỏ mặc, không muốn hàn gắn tình cảm với chị O. Xét thấy, hôn nhân của vợ chồng của chị O, anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị O.

Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung là cháu Nguyễn Tăng Nhật V, sinh năm 2011 và Nguyễn Ngọc Trân C, sinh năm 2014. Từ khi sống ly thân đến nay, cháu V ở chung với anh T, còn cháu C ở chung với chị O, Các cháu được chăm sóc tốt về mọi mặt, nguyện vọng của cháu V, cháu C cũng mong muốn được ở với người đang chăm sóc mình. Do vậy chấp nhận yêu cầu xin nuôi con chung của chị O, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung vụ án: Tình trạng hôn nhân của hai bên đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.Về con chung: Giao cháu V cho anh T chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu C cho chị O chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung; Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Căn cứ vào những phân tích trên, xét thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Chị O phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Khoản 1 điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 điều 147, Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim O

2.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim O được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T.

3.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim O sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Trân C, sinh ngày 07/10/2014; Anh Nguyễn Quốc T sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tăng Nhật V, sinh 26/5/2011. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

4.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

5.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim O phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007029 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Chị Nguyễn Thị Kim O đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai, sơ thẩm có mặt nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; vắng mặt bị đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Các đương sự;

- Nơi đăng ký kết hôn;

- Lưu (hồ sơ, án văn).

Trần Thị Thu Hằng

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Thu Hằng Trần Thị Huệ

Huỳnh Tấn Đạt

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Các đương sự;

- Lưu (hồ sơ, án văn).

Trần Thị Thu Hằng Thành viên Hội Đồng Xét Xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Huệ

Phạm Thị Huệ

Trần Thị Thu Hằng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Các đương sự;

- Lưu (hồ sơ, án văn).

Trần Thị Thu Hằng Thành viên Hội Đồng Xét Xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Tấn Đạt

Đinh Niệm

Trần Thị Thu Hằng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Các đương sự;

- UBND xã (phương) nơi đăng ký kết hôn.

- Lưu (hồ sơ, án văn).

Trần Thị Thu Hằng Thành viên Hội Đồng Xét Xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Trọng Minh Đào Minh Phấn

Trần Thị Thu Hằng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Các đương sự;

- UBND xã (phương) nơi đăng ký kết hôn.

- Lưu (hồ sơ, án văn).

Trần Thị Thu Hằng Thành viên Hội Đồng Xét Xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Trọng Minh Đào Minh Phấn

Trần Thị Thu Hằng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Các đương sự;

- UBND xã (phương) nơi đăng ký kết hôn.

- Lưu (hồ sơ, án văn).

Trần Thị Thu Hằng Thành viên Hội Đồng Xét Xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Huệ Đỗ Thị Minh Linh

Trần Thị Thu Hằng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ