vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn Ph được ly hôn với chị Nguyễn Bích T. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Ph phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh Ph có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020241 ngày 01/11/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Ph - Nguyễn Bích T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NG
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 01 - 2023
“Về việc ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Quách Văn Vệ

2. Ông Hà Bảo Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ng, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 10 tháng 01 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 215/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022. Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022; Quyết định hoản phiên tòa số 50/2022QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1975 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Kinh Ranh, xã Viên An Đông, huyện Ng, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Bích T, sinh năm 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Kinh Ranh, xã Viên An Đông, huyện Ng, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 15/9/2022 và các lời khai của nguyên đơn anh Nguyễn Văn Ph trình bày:

Về hôn nhân: Tôi và chị T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Viên An Đông, huyện Ng, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân giữa tôi và chị Tiên là hôn nhân tự nguyện.

Nguyên nhân xãy ra mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai người tính tình không phù hợp, sống với nhau không cảm thấy hạnh phúc, mặc khác hai người đã sống ly thân từ năm 2000 cho đến nay, gia đình có hàn gắn nhiều lần nhưng không đem lại kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể duy trì bền lâu được nên tôi yêu cầu xin được ly hôn với chị Tiên.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 02 người con tên:

1. Nguyễn Thị Tặng, sinh ngày 06/02/1996

2. Nguyễn Thị Lên, sinh ngày 20/01/1998

Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với chị Nguyễn Bích T, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho chị T biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 15/9/2022 nhưng chị T không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ chị T để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng chị T không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của anh Ph. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng chị T vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt chị T theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn chị Nguyễn Bích T có nơi cư trú trên địa bàn huyện Ng, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ng theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của anh Nguyễn Văn Ph khởi kiện xin ly hôn với chị Nguyễn Bích T nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ph và chị T kết hôn ngày 10/10/2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Viên An Đông, huyện Ng, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Đối với chị T, Tòa án đã triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng chị T vắng mặt không lý do, đồng thời chị T cũng không có văn bản về ý kiến của mình gửi đến Tòa án chứng tỏ chị T đồng ý với yêu cầu của anh Ph. Hội đồng xét xử xét thấy, anh Ph và chị T đã ly thân từ năm 2000 đến nay thời gian dài nhưng chị T không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng để được đoàn tụ, chứng tỏ mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Ph được ly hôn với chị T là phù hợp.

Về con chung: Anh Ph trình bày vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tặng, sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thị Lên, sinh ngày 20/01/1998. Hiện nay các con đã trưởng thành, có cuộc sống gia đình riêng tư nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Ph trình vợ chồng không có tài sản chung, chị T không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì anh Ph và chị T có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.

Về nợ chung: Anh Ph trình bày vợ chồng không có nợ chung, chị T không ý kiến gì nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Ph phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn Ph được ly hôn với chị Nguyễn Bích T.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Ph phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh Ph có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020241 ngày 01/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ng được chuyển thu.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, anh Ph có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết công khai bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ