- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thùy P - Tống Văn L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: X ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy P và anh Tống Văn L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/HNGĐ-PT Ngày 20-11-2023 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị P và anh L |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Ông Nguyễn Anh Dũng Các thẩm phán:
Ông Mai Anh Tuấn
Ông Nguyễn Đức Cảnh
- Thư ký phiên toà:
Ông Vũ Hoàng Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:
Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 11 năm 2023, tại tr s , Toà án nh n d n t nh Nam Định t
phúc th m công hai v án hôn nh n và gia đình th lý số 02/2023/TLPT-HNGĐ ngày 16-10-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung hi ly hôn”.
Do ản án d n sự s th m số 78/2023/HNGĐ-ST ngày 18/7/2023 của Toà án nhân dân huyện Nam Trực - t nh Nam Định ị háng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra t số 69/2023/QĐ-PT ngày 06-11-2023 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Vũ Thị Thùy P, sinh năm 1994
N i thường trú: Thôn TC A, ã ND, huyện NT, t nh Nam Định.
- Bị đơn: Tống Văn L, sinh năm 1985
N i thường trú: Xóm 4, ã ĐS, huyện NT, t nh Nam Định
Người kháng cáo: Bị đ n anh Tống Văn L.
(Chị Vũ Thị Thùy P, anh Tống Văn L có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đ n h i iện và quá trình tố t ng tại T a án, nguyên đ n chị Vũ Thị Thùy P trình bày:
Về hôn nh n: Chị và anh L tìm hiểu nhau trên c s tự nguyện, đăng ý ết hôn ngày 04-9-2019 tại UBND xã Đồng S n, huyện Nam Trực, t nh Nam Định. Sau hi chị mang thai cháu lớn thì m u thuẫn phát sinh, nguyên nh n là do vợ chồng ất đồng quan điểm sống, hông có tiếng nói chung, tính cách không hòa hợp dẫn đến thường uyên cãi ch i nhau. Chị và anh L đã sống ly th n từ tháng 10/2019 cho đến nay. Chị ác định tình cảm vợ chồng hông c n, hông có hả năng hàn gắn đoàn t , đề nghị in được ly hôn anh L.
Về con chung: Chị và anh L có 2 con chung là cháu Tống Minh Hiếu, sinh ngày 19/10/2020 và cháu Tống Minh Phước, sinh ngày 20/01/2023. Hiện nay 2 con chung do chị đang nuôi dưỡng. Từ hi mang thai cháu Hiếu, chị đã về nhà mẹ đẻ để sinh sống, chị sinh cháu Hiếu, cháu Phước nhà ố mẹ đẻ chị và chị là người trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung từ hi sinh đến nay. Sau ly hôn, 2 con chung c n nhỏ, chị in nhận nuôi dưỡng 2 con chung, yêu cầu anh L phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, mỗi con chung 1.500.000 đồng/ 1 tháng cho đến hi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị hông yêu cầu T a án em t giải quyết.
Trong quá trình giải quyết và tại phiên t a s th m, anh Tống Văn L trình bày: Chị P trình ày về thời gian ết hôn, n i đăng ý ết hôn và nguyên nh n m u thuẫn vợ chồng là đúng. Vợ chồng đã sống ly th n, nay chị P xin ly hôn anh cũng đồng ý ly hôn chị P.
Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung như chị P trình ày là đúng, hiện nay các con chung đang do chị P nuôi dưỡng. Sau hi ly hôn anh in nhận nuôi cháu Tống Minh Hiếu, chị P nuôi cháu Tống Minh Phước, hông ên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho ên nào.
Từ nội dung v án như trên, tại ản án d n sự s th m số 78/2023/HNGĐ-ST ngày 18-7-2023 của T a án nh n d n huyện Nam Trực - t nh Nam Định, đã quyết định:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 56, Điều 81, 82, Điều 83 Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nh n và gia đình; hoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
1. Về hôn nh n: X ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy P và anh Tống Văn L.
2. Về con chung chưa thành niên: Giao cho chị Vũ Thị Thùy P được tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Tống Minh Hiếu, sinh ngày 19/10/2020 và cháu Tống Minh Phước, sinh ngày 20/01/2023. Anh Tống Văn L phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Vũ Thị Thùy P mỗi tháng, mỗi con là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến hi con chung đủ 18 tuổi. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, hông ai được cản tr quyền này.
Ngoài ra, ản án s th m c n tuyên án phí và quyền háng cáo của các đư ng sự.
Ngày 18-7-2023, anh Tống Văn L có đ n háng cáo với nội dung: Không nhất trí với quyết định của ản án s th m về quyền nuôi con chung, đề nghị T a án cấp phúc th m t lại v án theo hướng giao quyền nuôi 01 con chung cho anh Tống Văn L trực tiếp nuôi dưỡng.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Các đư ng sự trong v án hông thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v án.
- Quá trình tố t ng tại cấp phúc th m, cũng như tại phiên t a: Chị Vũ Thị Thùy P giữ nguyên quan điểm đề nghị T a án giải quyết ly hôn và in được nuôi dưỡng, chăm sóc 2 con chung; anh Tống Văn L giữ nguyên quan điểm đề nghị T a án giải quyết ly hôn và in được nuôi cháu Tống Minh Hiếu.
- Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát iểu ý iến:
Về tố t ng: Quá trình giải quyết v án tại cấp phúc th m, Th m phán và Hội đồng t đã tu n theo các quy định pháp luật tố t ng d n sự. Các đư ng sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố t ng d n sự, quyền lợi của các đư ng sự được ảo đảm.
Về nội dung háng cáo: Lý do kháng cáo anh Tống Văn L muốn được nuôi con chung Tống Minh Hiếu là anh vẫn quan t m đến con chung, có g i tiền cho chị P chăm sóc con chung, ản th n anh L inh doanh án đồ ăn tại thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (có giấy ph p đăng ý inh doanh số 01Z8004040 ngày 15/01/2020 do Phòng tài chính – ế hoạch huyện Mỹ Đức cấp; có hợp đồng thuê nhà ); hiện nay do quán đang s a nên anh đang làm thuê nghề c hí tại Đồng Côi – Nam Trực nên có thu nhập ổn định, ảo đảm điều iện chăm sóc nuôi dưỡng con chung, hiện nay cháu Tống Minh Hiếu, sinh ngày 19/10/2020 đã trên 36 tháng tuổi, vì vậy có căn cứ em t giao con chung là cháu Tống Minh Hiếu cho anh Tống Văn L nuôi dưỡng, chăm sóc là có căn cứ pháp lý, phù hợp thực tế. Vì vậy, căn cứ hoản 2 Điều 308 BLTTDS, đề nghị HĐXX chấp nhận háng cáo của anh Tống Văn L, s a ản án s th m về phần nuôi con chung, giao cháu Tống Minh Hiếu cho anh Tống Văn L; giao cháu Tống Minh Phước cho chị Vũ Thị Thùy P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ 18 tuổi và có hả năng lao động tự lập được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án, đã được th m tra tại phiên toà, căn cứ vào ết quả tranh t ng tại phiên toà, Hội đồng t nhận định:
Đ n háng cáo của anh Tống Văn L được làm trong thời hạn luật định nên được Hội đồng t
em t theo trình tự tố t ng phúc th m.
X t nội dung háng cáo của anh Tống Văn L:
Về thủ t c tố t ng: Quá trình giải quyết v án, cấp s th m đã thực hiện đầy đủ các quy định của BLTTDS, hông có vi phạm nghiêm trọng thủ t c tố t ng, ảo đảm được quyền và nghĩa v tố t ng của các đư ng sự trong v án.
Về nội dung: Chị Vũ Thị Thùy Dư ng và anh Tống Văn L tìm hiểu nhau trên c s tự nguyện, đăng ý ết hôn ngày 04-9-2019 tại UBND xã Đồng S n, huyện Nam Trực, t nh Nam Định, nên xác nhận là hôn nh n hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh m u thuẫn, tình cảm vợ chồng hông c n, đời sống chung hông thể o dài, m c đích hôn nh n hông đạt được và vợ chồng đã sống ly th n. Các đư ng sự thuận tình ly hôn nên T a án s th m đã ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy P và anh Tống Văn L là có căn cứ pháp lý, phù hợp với các quy định của Luật Hôn nh n và gia đình.
Về quyền nuôi con chung sau hi ly hôn: Chị P, anh L ác định vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Tống Minh Hiếu, sinh ngày 19/10/2020 và cháu Tống Minh Phước, sinh ngày 20/01/2023. HĐXX nhận thấy, hiện nay cả 02 con chung của chị P - anh L đều chưa thành niên, nên rất cần sự quan t m chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c thường uyên của cha mẹ để cho các con được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Căn cứ vào điều iện công việc, môi trường n i hiện tại, thấy chị P từ hi ly th n anh L đã về nhà ố mẹ đẻ để , chưa có nhà riêng, công việc tự do thu nhập hông ổn định. Anh L hiện nay đang án hàng ph tại thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, có giấy ph p inh doanh, có hợp đồng thuê nhà để và inh doanh, thu nhập ình qu n hoảng 20.000.000đ/tháng; hiện nay do đang s a chữa quán án hàng nên anh có về Đồng Côi - Nam Trực làm thuê nghề c hí, lư ng ngày công 300.000 đồng/ngày, ảo đảm cho cuộc sống; hiện nay cháu Tống Minh Hiếu, sinh ngày 19/10/2020 đã trên 36 tháng tuổi c n cháu Tống Minh Phước, sinh ngày 20/01/2023 (10 tháng tuổi), do đó có căn cứ pháp lý để giao cháu Tống Minh Hiếu cho anh Tống Văn L, giao cháu Tống Minh Phước cho chị Vũ Thị Thùy P nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp thực tế, ảo đảm quyền lợi chính đáng của con chưa thành niên theo quy định của Luật trẻ em và Luật hôn nh n và gia đình. Do mỗi người nuôi 01 con chung nên hông ên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Do vậy, cần chấp nhận háng cáo của anh Tống Văn L về việc nuôi dưỡng con chung.
Về án phí d n sự phúc th m: Do háng cáo của anh Tống Văn L được chấp nhận nên anh Tống Văn L không phải nộp án phí d n sự phúc th m theo quy định của pháp luật.
Các quyết định hác của ản án s th m hông có háng cáo - kháng nghị, Hội đồng phúc th m hông em t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 2 Điều 308 BLTTDS;
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 56, Điều 81, 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
1. Về hôn nh n: X ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy P và anh Tống Văn L.
2. Về con chung:
Giao cho chị Vũ Thị Thùy P được tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng cháu cháu Tống Minh Phước, sinh ngày 20/01/2023; Giao cho anh Tống Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tống Minh Hiếu, sinh ngày 19/10/2020 cho đến hi con chung đủ 18 tuổi và có hả năng lao động tự lập được.
Chị Vũ Thị Thùy P có trách nhiệm giao cháu Tống Minh Hiếu cho anh Tống Văn L trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Vũ Thị Thùy P, anh Tống Văn L hông phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; đều có quyền - nghĩa v thăm nom con chung sau hi ly hôn mà hông ai được cản tr nhưng hông được lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
3. Về án phí:
3.1. Án phí d n sự s th m: Chị Vũ Thị Thùy P phải nộp 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai số 0000545 ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Nam Trực, t nh Nam Định. Chị P đã nộp đủ.
3.2. Án phí d n sự phúc th m: Anh Tống Văn L hông phải nộp, anh L được hoàn trả lại 300.000 đồng – là số tiền tạm ứng án phí d n sự phúc th m mà anh L đã nộp tại iên lai số 0000564 ngày 19-7-2023 của Chi c c thi hành án d n sự huyện Nam Trực.
4. Các quyết định hác của ản án s th m hông có háng cáo - háng nghị, đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND t nh NĐ - TAND huyện Nam Trực; - Chi c c THADS huyện Nam Trực; - Các đư ng sự; - Lưu HS, t a DS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Dũng |