- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông H và ông N yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 235, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUN PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/DS - ST Ngày 18/4/2023 V/v “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUN PA, TỈNH GIA LAI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ksor H’Đuen
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Thại
2. Bà Phan Thị Nhàn
- Thư ký phiên toà: Bà Tăng Thị Bích Liên – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện viện kiểm sát nhân thị xã Ayun Pa tham gia phiên tòa: Ông Võ Đình Sơn – Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022, về việc: “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST - DS ngày 09 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-DS ngày 29/3/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Công H, sinh năm 1950
Địa chỉ: Tổ 1, phường Đoàn Kết, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt
- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc N, sinh năm 1988
Nơi ĐKNKTT: Trần Phú, phường Đ, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai
Chỗ ở hiện nay: Hùng Vương, tổ 3, phường B, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
Anh N vắng mặt lần thứ hai không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 13/0/2022 và các biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn ông Bùi Công H trình bày:
Anh Bùi Ngọc N có mượn số tiền của con trai ông Bùi Công H là anh Bùi Chí M 2 lần như sau: Lần 1 vào ngày 26/8/2016 anh Bùi Ngọc N mượn số tiền là 10.000.000 đồng hẹn ngày 26/10/2016 trả lại. Lần 2 vào ngày 14/10/2016 anh Bùi Ngọc N có mượn số tiền 10.000.000 đồng hẹn ngày 14/12/2016 sẽ trả, cả hai lần mượn tiền anh N đều viết giấy và ký tên vào giấy mượn tiền. Tổng cộng hai lần mượn là 20.000.000 đồng, đến nay anh Nvẫn chưa trả cho anh M số tiền đã mượn, gia đình ông H đã rất nhiều lần đòi nhưng anh N vẫn không trả.
Hiện tại con trai ông là anh Bùi Chí M đang chấp hành án tù chung thân tại trại giam quân sự khu vực miền trung, nên đã ủy quyền cho ông Bùi Công H đòi số tiền nợ từ anh Dự, ông H đã nhiều lần yêu cầu anh Ntrả số nợ và có lần nhờ tổ trưởng tổ dân phố cùng đến gặp anh Dự, anh N hứa sẽ trả dần nhưng đến nay vẫn chưa trả cho ông H số tiền 20.000.000 đồng. Ông H khởi kiện anh Bùi Ngọc Nyêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Nphải trả số tiền gốc 20.000.000 đồng cho ông.
Đối với bị đơn anh Bùi Ngọc N: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật thể hiện việc ông H khởi kiện yêu cầu trả số nợ 20.000.000 đồng, nhưng anh N luôn vắng mặt và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông H.
*Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn trong vụ án thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình trong việc cung cấp chứng cứ, tham gia các phiên họp, phiên hòa giải. Các thủ tục tố tụng tại phiên tòa được Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa tiến hành đầy đủ, đúng thủ tục, các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong tranh tụng tại phiên tòa được bảo đảm thực hiện.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của ông H, xử buộc anh Bùi Ngọc N phải trả số tiền 20.000.000 đồng cho ông Bùi Công H.
- Về án phí: Buộc bị đơn anh Bùi Ngọc N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là loại việc tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS anh Bùi Ngọc Nlà bị đơn trong vụ kiện có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Trần Phú, phường Đ, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Chỗ ở hiện nay: Hùng Vương, tổ 3, phường B, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Bị đơn anh Bùi Ngọc N đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh N.
Về nội dung yêu cầu thấy rằng: Hội đồng xét xử nhận thấy: Giấy mượn tiền ngày 26/8/2016 và 14/10/2016 giữa anh Bùi Chí M với anh Bùi Ngọc N là hợp đồng vay tài sản có thời hạn và không có lãi suất, ngày 26/8/2016 anh Bùi Ngọc N vay số tiền là 10.000.000 đồng hẹn ngày 26/10/2016 trả, ngày 14/10/2016 anh Bùi Ngọc N vay số tiền 10.000.000 đồng hẹn ngày 14/12/2016 sẽ trả. Việc viết giấy và nội dung hai giấy mượn tiền là tự nguyện, có nội dung phù hợp pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử nhận định đây là hợp đồng hợp pháp, là căn cứ để giải quyết về quyền và nghĩa vụ của các bên.
Khi đến hạn trả nợ thì anh N không trả nợ đúng như cam kết, sau đó anh M đi chấp hành án tại trại giam quân sự khu vực miền trung và làm giấy ủy quyền cho cha ruột là ông Bùi Công H đòi số tiền nợ từ anh N. Ông H đã nhiều lần yêu cầu anh N trả số tiền nợ và có lần ông H nhờ tổ trưởng tổ dân phố cùng đến gặp anh N để yêu cầu anh N trả số tiền 20.000.000 đồng anh N hứa sẽ trả dần nhưng đến nay anh N vẫn chưa trả. Khi ông H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết thì anh N không hợp tác, không đến Tòa án không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông H.
Ông H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Bùi Ngọc N phải trả cho ông số tiền gốc 20.000.000 đồng là có cơ sở. Căn cứ Điều 116, 280, 463, Điều 466 Bộ luật dân sự, yêu cầu khởi kiện của ông H là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông H số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn anh Bùi Ngọc N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 235, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 116, 280, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Công H.
Buộc anh Bùi Ngọc N phải trả cho ông Bùi Công H số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, được quy định theo Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Buộc bị đơn anh Bùi Ngọc N phải nộp 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Bùi Công H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 830.000 đồng theo biên lai 0010445 ngày 06/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ tuyên án ngày 18/4/2023 nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn nói trên kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - VKSND TX - THA DS Tx - TAND tỉnh - Các đương sự - Lưu HS, AV. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Ksor H’Đuen |