- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/DS-ST Ngày 05-01-2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Minh Sơn;
2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm An Bình - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2022/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Ông Tiết Văn T ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị T1, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh số 1 Trà Vinh.
Bà Nguyễn Thị T1 ủy quyền lại cho ông Nguyễn Trọng K, chức vụ Phó phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh số 1 Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền số: 336/UQ-NHNoCN1 ngày 02 tháng 11 năm 2022 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Sơn Thị H, sinh năm 1964 (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt);
Địa chỉ: Khóm M, Phường M, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1964 (vắng mặt);
Địa chỉ: Khóm M, Phường M, thành phố T, tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Trọng K là người đại diện theo ủy quyền của là nguyên đơn trình bày: Ngân hàng N - Chi nhánh số 1 Trà Vinh và bà Sơn Thị H có xác lập hợp đồng tín dụng như sau:
Hợp đồng 7401-LAV-201901220 ngày 03 tháng 5 năm 2019.
Ngày vay: Ngày 03 tháng 5 năm 2019.
Hạn trả cuối cùng: Ngày 03 tháng 5 năm 2022.
Số tiền vay: 50.000.000 đồng.
Dư nợ hiện tại: 50.000.000 đồng.
Tiền lãi tính đến ngày 05 tháng 01 năm 2023 là 6.588.266 đồng. Trong đó lãi trong hạn là 5.002.740 đồng, lãi quá hạn là 1.451.712 đồng, lãi chậm trả 133.814 đồng.
Tổng cộng vốn và lãi là 56.588.266 đồng.
Tài sản thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CO 048562 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 07 tháng 8 năm 2018 cho bà Sơn Thị H với diện tích 230,2 m2 thuộc thửa số 273, tờ bản đồ số 7, loại đất trồng cây lâu năm tại Khóm M, Phường M, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Nay Ngân hàng N yêu cầu bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L trả số tiền gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 05 tháng 01 năm 2023 là 6.588.266 đồng (trong đó lãi trong hạn là 5.002.740 đồng, lãi quá hạn là 1.451.712 đồng, lãi chậm trả là 133.814 đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 56.588.266 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi tất toán nợ gốc nói trên với lãi suất theo hợp đồng tín dụng, các phụ kiện và các thông báo liên quan.
Theo nội dung biên bản lấy lời khai ngày 05 tháng 12 năm 2022 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Sơn Thị H là bị đơn trình bày: Bà có vay tiền tại Ngân hàng N - Chi nhánh số 1 Trà Vinh số tiền 50.000.000 đồng vào ngày 03 tháng 5 năm 2019. Mục đích vay để sửa nhà. Do dịch bệnh, bà không có thu nhập nên vẫn chưa trả được số nợ gốc. Nay bà thống nhất trả tiền gốc và lãi như ngân hàng yêu cầu nhưng đề nghị được trả dần.
Ông Phạm Văn L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Lòng cũng không có văn bản trình bày ý kiến nộp cho Tòa án.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên việc hòa giải không tiến hành được do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại các phiên họp. Do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh phát biểu quan điểm như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Sơn Thị H, ông Phạm Văn L liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là 50.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 05 tháng 01 năm 2023 là 6.588.266 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 56.588.266 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 06 tháng 01 năm 2023 cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí: Bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn cư trú tại Khóm M, Phường M, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh. Tại phiên tòa, ông Nguyễn Trọng K là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Sơn Thị H là bị vắng mặt nhưng đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Phạm Văn L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Về mặt nội dung: Xét thấy việc bà Sơn Thị H xác lập hợp đồng tín dụng với Ngân hàng N - Chi nhánh số 1 Trà Vinh là có thật, được bà Sơn Thị H thừa nhận. Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 7401-LAV-201901220 ngày 03 tháng 5 năm 2019, Giấy ủy quyền ngày 02 tháng 5 năm 2019, Phương án sử dụng vốn phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống ngày 02 tháng 5 năm 2019 thể hiện việc vay tiền có mục đích phục vụ chung cho nhu cầu thiết yếu của gia đình và ông Phạm Văn L cũng thống nhất với việc vay tiền của bà Sơn Thị H. Do bà Sơn Thị H vi phạm hợp đồng vay nên căn cứ Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 27; Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền vốn gốc và lãi là 56.588.266 đồng (trong đó vốn gốc là 50.000.000 đồng, tiền lãi là 6.588.266 đồng).
Kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Sơn Thị H, ông Phạm Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 7401-LAV-201901220 ngày 03 tháng 5 năm 2019 giữa Ngân hàng N - Chi nhánh số 1 Trà Vinh với bà Sơn Thị H.
Về án phí: Bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là phù hợp với tính tiết khách quan của vụ án cũng như phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên có cơ sở để chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 91; Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Căn cứ vào Điều 27; Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 7; Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
Buộc bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền 56.588.266 đồng. Trong đó tiền vốn gốc là 50.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 05 tháng 01 năm 2023 là 6.588.266 đồng (bao gồm lãi trong hạn là 5.002.740 đồng, lãi quá hạn là 1.451.712 đồng, lãi chậm trả là 133.814 đồng).
Kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 7401-LAV-201901220 ngày 03 tháng 5 năm 2019 giữa Ngân hàng N - Chi nhánh số 1 Trà Vinh với bà Sơn Thị H.
Về án phí: Buộc bà Sơn Thị H và ông Phạm Văn L phải chịu 2.829.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 1.351.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0013267 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND Tp Trà Vinh; - Chi cục THADS Tp Trà Vinh; - Đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Anh Khoa |