vanban.org

Bản án 01/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

Về tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn: Bà PTT và ông PVH thống nhất tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thực tế là 532,7m2 (trong đó 241,5m2 CLN thuộc HLATĐB; 70m2 ODT và 462,7m2 CLN) thuộc thửa 580, tờ bản đồ 24, tờ bản đồ gốc B1 tọa lạc tại khu phố Bình Quới … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "-H Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, tranh chấp hợp đồng ủy quyền và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 01/2022/QĐST – HNGĐ
Thuận An, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Ngọc Phƣơng

2. Bà Lê Thị Thiện

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng, Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 33, 59 và Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 456/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, tranh chấp hợp đồng ủy quyền và tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất”, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà PTT, sinh năm 1968; thƣờng trú: 5/22 khu phố BQA, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD.

Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà LTN, sinh năm 1981; thƣờng trú: 79A khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD (theo văn bản ủy quyền ngày 21/12/2021), có mặt.

- Bị đơn: Ông PVH, sinh năm 1968; thƣờng trú: 5/22 khu phố BQA, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD; trú tại: Nhà không số, đƣờng MP – TV, tổ 1, khu phố BQB, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông PAD, sinh năm 1985; thƣờng trú: 5/22 khu phố BQA, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.

+ Ông PVH, sinh năm 1973; thƣờng trú: 13/22 khu phố BQA, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.

+ Ông PCT, sinh năm 1974; thƣờng trú: 26/17 khu phố BPB, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.

+ Ông NKB, sinh năm 1979; thƣờng trú: 49B/3 khu phố BPB, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.

+ Ông LKH, sinh năm 1991; thƣờng trú: 1/2 khu phố BQB, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.

+ Ông NVH, sinh năm 1987; thƣờng trú: Ấp PL, xã PT, huyện CC, Thành phố HCM; tạm trú: Nhà A2A.207 Nhà ở xã hội Becamex, khu dân cƣ VS, khu phố 4, phƣờng AP, thành phố TA, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.

+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà NTNB, chức vụ: Chấp hành viên Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An (theo văn bản ủy quyền ngày 16/12/2021), có mặt.

+ Văn phòng công chứng NTO (trƣớc đây là Văn phòng công chứng TLNT); địa chỉ: 639/5 đƣờng MPTV, khu phố 4, phƣờng AP, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

+ Văn phòng công chứng TTTM; địa chỉ: 10/8 đƣờng ĐT 743, khu phố BQB, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa và trƣớc khi vào phần tranh luận, các đƣơng sự đã thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, tranh chấp hợp đồng ủy quyền và tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất. Tại phiên tòa Văn phòng công chứng NTO, Văn phòng công chứng TTTM là ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, tuy nhiên nội dung thỏa thuận của các đƣơng sự không làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Văn phòng công chứng NTO, Văn phòng công chứng TTTM. Xét thấy thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn: Bà PTT và ông PVH thống nhất tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thực tế là 532,7m2 (trong đó 241,5m2 CLN thuộc HLATĐB; 70m2 ODT và 462,7m2 CLN) thuộc thửa 580, tờ bản đồ 24, tờ bản đồ gốc B1 tọa lạc tại khu phố Bình Quới A, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Bà PTT và ông PVH thống nhất tài sản riêng của bà PTT là các tài sản trên đất gồm 01 căn nhà ở 01 tầng, 03 căn ki ốt, 06 căn phòng trọ, nhà tạm khung sắt, mái tôn, nền gạch, tƣờng xây, cổng sắt tƣờng rào sắt + bê tông; 01 giếng khoan + máy bơm; 01 điện kế chính; 01 đồng hồ nƣớc; 01 sân xi măng và mái che tôn.

- Bà PTT, ông PVH, ông PAD thống nhất Hủy hợp đồng ủy quyền số công chứng 6691, quyển số 08TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/8/2020 giữa bà PTT, ông PVH, ông PAD tại Văn phòng công chứng TTTH; Hủy hợp đồng ủy quyền số công chứng 790, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/02/2021 giữa ông PAD với ông PVH, PCT tại Văn phòng công chứng TLNT (nay là Văn phòng công chứng NTO).

- Ông PVH, ông PCT và ông PVH thống nhất Hủy giấy nhận cọc (về việc mua bán đất) ngày 14/6/2018 giữa ông PCT và ông PVH; Hủy hợp đồng nhận tiền bán đất ngày 12/01/2021 giữa ông PVH và ông PVH.

- Về phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn:

+ Bà PTT và ông PVH mỗi ngƣời đƣợc hƣởng ½ giá trị đất, tƣơng đƣơng số tiền 2.838.500.000 đồng (hai tỷ tám trăm ba mƣơi tám triệu năm trăm nghìn đồng).

+ Bà PTT đƣợc quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thực tế là 532,7m2 (trong đó 241,5m2 CLN thuộc HLATĐB; 70m2 ODT và 462,7m2 CLN) thuộc thửa 580, tờ bản đồ 24, tờ bản đồ gốc B1 tọa lạc tại khu phố Bình Quới A, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có tứ cận nhƣ sau:

Hƣớng Tây: Giáp đƣờng nhựa DT 746

Hƣớng Đông: Giáp tƣờng xây công ty TH

Hƣớng Bắc: Giáp nhà đất bà PTN

Hƣớng Nam: Giáp nhà đất ông PVH

+ Bà PTT có trách nhiệm thanh toán ½ giá trị tài sản chung của vợ chồng cho ông PVH với số tiền là 2.838.500.000 đồng (hai tỷ tám trăm ba mƣơi tám triệu năm trăm nghìn đồng). Bà PTT có trách nhiệm nộp số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án của ông PVH tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.

Bà PTT có trách nhiệm liên hệ cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để điều chỉnh cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Công nhận các tài sản trên đất gồm 01 căn nhà ở 01 tầng, 03 căn ki ốt, 06 căn phòng trọ, nhà tạm khung sắt, mái tôn, nền gạch, tƣờng xây, cổng sắt tƣờng rào sắt + bê tông; 01 giếng khoan + máy bơm; 01 điện kế chính; 01 đồng hồ nƣớc; 01 sân xi măng và mái che tôn là tài sản riêng của bà PTT, bà T đƣợc quyền sử dụng, định đoạt đối với tài sản này.

Có sơ đồ bản vẽ kèm theo.

2. Về nghĩa vụ trả tiền của ông PVH.

+ Ông PVH có trách nhiệm thanh toán cho ông PVH số tiền 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng).

+ Ông PVH có trách nhiệm thanh toán cho ông PCT số tiền 4.250.000.000 đồng (bốn tỷ hai trăm năm mƣơi triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.

3. Về chi phí đo đạc định giá: Bà PTT tự nguyện chịu, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đo đạc, định giá đã nộp.

4. Về án phí sơ thẩm: Do các đƣơng sự đã thỏa thuận đƣợc với nhau về toàn bộ nội dung của vụ án trƣớc khi đi vào phần tranh luận nên án phí đƣợc áp dụng nhƣ trƣờng hợp hòa giải thành trƣớc khi mở phiên tòa, đƣơng sự phải chịu ½ án phí nhƣ sau:

Bà PTT phải chịu 44.685.000 đồng (Bốn mƣơi bốn triệu sáu trăm tám mƣơi lăm nghìn đồng) án phí đối với phần chia tài sản; 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) án phí hủy 02 hợp đồng của Văn phòng công chứng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.550.000 đồng (sáu triệu năm trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0055376 ngày 20/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự. Bà Phan Thị Thanh còn phải nộp 38.735.000 đồng (ba mƣơi tám triệu bảy trăm ba mƣơi lăm nghìn đồng).

Ông PVH phải chịu 44.385.000 đồng (Bốn mƣơi bốn triệu ba trăm tám mƣơi lăm nghìn đồng) án phí đối với phần chia tài sản chung của vợ chồng; 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) án phí đối với số tiền phải thanh toán và hủy các hợp đồng.

Hoàn trả cho ông PCT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.362.500 đồng (Hai mƣơi tám triệu ba trăm sáu mƣơi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0001795 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An tỉnh Bình Dƣơng.

Hoàn trả cho ông PVH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.550.000 đồng (Hai mƣơi tám triệu năm trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001794 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An tỉnh Bình Dƣơng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ